Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ34BYM 34HP 1 Chiều Inverter

Hãy trở thành người đầu tiên đánh giá sản phẩm này( 0)
  • So sánh
  • Lượt xem: 8
  • Ngày đăng: 29/08/2026

Dàn nóng máy lạnh trung tâm Daikin VRV 6A RXQ34BYM

- Tổ hợp 2 dàn nóng RXQ16BYM + RXQ18BYM.

- Loại 1 chiều, hệ VRV 6A.

- Công suất làm lạnh 34HP (34 ngựa) ~ 95kW ~ 324.000BTU/h.

- Điện năng tiêu thụ làm lạnh: 26,4kW.

- EER theo TCVN 13256:2021: 4,95.

- Điều khiển công suất: 4-100%.

- Kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình.

- Lưu lượng gió: 266 + 258m³/phút.

- Kích thước: (1.660 x 1.240 x 765) + (1.660 x 1.240 x 765)mm.

- Khối lượng: 270 + 285kg.

- Độ ồn: 67dB(A).

- Phạm vi hoạt động làm lạnh: 10 đến 52°CDB.

- Môi chất lạnh: R410A.

- Ống kết nối lỏng / hơi: Ø19,1mm / Ø34,9mm (hàn).

  • Mã sản phẩm:
  • RXQ34BYM
  • Sản xuất tại:
  • Thái Lan
  • Bảo hành:
  • 5 năm máy nén

Dàn Nóng Máy Lạnh Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ34BYM 34HP 1 Chiều

RXQ34BYM 34HP là tổ hợp hai dàn nóng Daikin VRV 6A gồm RXQ16BYM + RXQ18BYM, đạt công suất làm lạnh 95kW ~ 324.000BTU/h. Hệ hỗ trợ kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình, phù hợp công trình cần phân phối tải lạnh cho nhiều phòng hoặc nhiều zone trong cùng một hệ VRV.

Với công suất khoảng 95kW, RXQ34BYM có thể triển khai cho tòa nhà văn phòng, khách sạn, khu thương mại, trường học, showroom hoặc khối hành chính công nghiệp. Các khu vực trong cùng hệ có thể sử dụng Cassette, dàn nối ống gió, áp trần, treo tường hoặc thiết bị xử lý không khí theo yêu cầu thực tế.

RXQ34BYM được trang bị VRT Smart II, máy nén Scroll hiệu suất cao, hộp linh kiện điện IP55, phạm vi làm lạnh đến 52°CDB, áp suất tĩnh ngoài đến 78,4Pa và chức năng vận hành dự phòng giữa hai module. Việc thiết kế cần đồng thời kiểm tra tải từng zone, khí tươi, đường ống và điều kiện bố trí cụm dàn nóng.

Dàn nóng đôi Daikin VRV 6A RXQ34BYM 34HP gồm RXQ16BYM + RXQ18BYM

1. Thông số kỹ thuật dàn nóng điều hòa trung tâm Daikin VRV 6A RXQ34BYM

Thông số RXQ34BYM
Loại dàn nóng Tổ hợp 2 dàn nóng, 1 chiều Inverter
Cấu hình dàn nóng RXQ16BYM + RXQ18BYM
Nguồn điện 3 pha, 4 dây, 380-415V / 380V, 50/60Hz
Công suất làm lạnh 34HP ~ 95kW ~ 324.000BTU/h
Điện năng tiêu thụ làm lạnh 26,4kW
Điều khiển công suất 4-100%
EER (TCVN 13256:2021) 4,95
Màu sắc Trắng ngà
Máy nén Xoắn ốc dạng kín
Công suất động cơ máy nén 6,9 + 7,9kW
Lưu lượng gió 266 + 258m³/phút
Kích thước (C x R x S) (1.660 x 1.240 x 765) + (1.660 x 1.240 x 765)mm
Khối lượng 270 + 285kg
Độ ồn 67dB(A)
Phạm vi vận hành làm lạnh 10-52°CDB
Môi chất lạnh R410A
Lượng môi chất nạp sẵn 10,0 + 11,6kg
Đường ống lỏng / hơi Ø19,1mm / Ø34,9mm (hàn)
Số dàn lạnh kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình

2. Đặc điểm nổi bật của dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ34BYM

2.1. Tổ hợp 16HP + 18HP phân bổ công suất tương đối cân bằng

RXQ34BYM được cấu hình từ hai module có mức công suất khá gần nhau, lần lượt 45kW và 50kW. Nhờ đó, tổng tải 95kW được phân bổ tương đối đều hơn giữa hai dàn nóng thay vì tập trung phần lớn vào một module.

- Module 16HP: RXQ16BYM 16HP cung cấp 45kW, tương đương khoảng 47% tổng công suất của RXQ34BYM.

- Module 18HP: cung cấp 50kW còn lại, tương đương khoảng 53% tổng công suất. Chênh lệch giữa hai module chỉ khoảng 5kW.

- Hai dàn phối hợp như một hệ chung: không chia cố định module 16HP cho một nhóm phòng và module 18HP cho nhóm khác; công suất được điều chỉnh theo tổng nhu cầu của mạng dàn lạnh.

Cấu trúc khung dàn nóng RXQ34BYM được gia cường để tăng độ ổn định khi lắp đặt

Cấu trúc khung dàn nóng RXQ34BYM được gia cường để tăng độ ổn định khi lắp đặt

2.2. EER 4,95 hỗ trợ hiệu quả vận hành khi tải công trình thay đổi

RXQ34BYM đạt EER 4,95 theo TCVN 13256:2021. Chỉ số được đánh giá trên nhiều vùng tải, phù hợp đặc điểm thực tế của hệ VRV khi số lượng dàn lạnh hoạt động và nhu cầu công suất thay đổi trong ngày.

Trong một tòa nhà có nhiều phòng, tổng 95kW chỉ được sử dụng khi nhu cầu của các zone tăng cao cùng lúc. Phần lớn thời gian, một số khu vực đã đạt nhiệt độ hoặc tạm ngừng sử dụng nên hệ cần giảm công suất tương ứng.

- Máy nén Scroll hiệu suất cao: thiết kế cổng xả được cải tiến nhằm giảm tổn thất nén.

- Động cơ tập trung: tối ưu cuộn dây để giảm điện trở và hỗ trợ nâng hiệu suất động cơ.

- Kiểm soát áp suất ngược và dầu: hỗ trợ hạn chế rò rỉ môi chất và tổn thất cơ học khi máy nén vận hành ở nhiều mức tải.

Công nghệ máy nén hiệu suất cao trên dàn nóng RXQ34BYM

Máy nén hiệu suất cao hỗ trợ RXQ34BYM tiết kiệm năng lượng khi vận hành ở nhiều vùng tải

2.3. VRT Smart II điều chỉnh công suất theo nhu cầu từng zone

VRT Smart II phối hợp dữ liệu từ dàn lạnh với điều khiển dàn nóng để xác định mức công suất cần thiết tại từng thời điểm, thay vì chỉ dựa trên một mức nhiệt độ môi chất cố định.

- Dàn lạnh tính nhu cầu làm lạnh: dựa trên nhiệt độ phòng, nhiệt độ cài đặt và xu hướng biến đổi nhiệt độ.

- Điều chỉnh lưu lượng gió: dàn lạnh tương thích ưu tiên thay đổi tốc độ quạt trước khi yêu cầu dàn nóng thay đổi nhiệt độ môi chất.

- Điều chỉnh nhiệt độ bay hơi: khi tải giảm, hệ có thể tăng nhiệt độ bay hơi để hạn chế làm lạnh quá mức và giảm tổn thất.

Đối với RXQ34BYM có thể phục vụ nhiều zone, cơ chế này đặc biệt phù hợp văn phòng, khách sạn hoặc khu thương mại nơi số phòng hoạt động thường xuyên thay đổi.

Điều khiển VRT Smart II trên dàn nóng RXQ34BYM

VRT Smart II giúp RXQ34BYM phân phối công suất theo nhu cầu thực tế của các dàn lạnh

Nhu cầu công suất RXQ34BYM thay đổi theo tải nhiệt và số zone đang sử dụng

Nhu cầu công suất của RXQ34BYM thay đổi theo tải nhiệt và số zone đang sử dụng

Điều chỉnh nhiệt độ bay hơi môi chất lạnh RXQ34BYM

Nhiệt độ bay hơi môi chất của RXQ34BYM được điều chỉnh theo nhu cầu tải của hệ

RXQ34BYM hạn chế làm lạnh quá mức khi tải giảm

Điều chỉnh theo tải giúp RXQ34BYM hạn chế cung cấp lạnh quá mức khi nhu cầu giảm

2.4. Hai module gần công suất giúp chế độ dự phòng hữu ích hơn trong thực tế

RXQ34BYM hỗ trợ chức năng vận hành dàn nóng dự phòng dành cho hệ tổ hợp. Khi một module gặp sự cố, module còn lại có thể hỗ trợ duy trì một phần điều hòa nếu điều kiện hệ thống cho phép.

- Công suất hai module không chênh lệch quá lớn: một dàn 45kW và một dàn 50kW, vì vậy trong cả hai trường hợp sự cố, hệ vẫn còn một module có công suất đáng kể để duy trì những zone ưu tiên.

- Không phải dự phòng 100%: RXQ34BYM không thể giữ nguyên 95kW khi một module ngừng hoạt động. Kỹ sư phải xác định trước các khu vực cần ưu tiên trong chế độ khẩn cấp.

- Phù hợp công trình cần tính liên tục: văn phòng, khách sạn hoặc khu thương mại có thể duy trì một phần điều hòa trong thời gian chờ xử lý thay vì toàn hệ dừng ngay lập tức.

Module 18HP trong tổ hợp là RXQ18BYM, cung cấp 50kW và chỉ cao hơn module 16HP khoảng 11% về công suất.

2.5. Hộp linh kiện điện IP55 và vận hành làm lạnh đến 52°CDB

Hai module RXQ34BYM thường được bố trí ngoài trời nên khả năng bảo vệ linh kiện điện và vận hành trong điều kiện nhiệt độ cao ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định của hệ.

- Hộp linh kiện điện đạt IP55: hỗ trợ hạn chế bụi, cát, nước và côn trùng xâm nhập. IP55 áp dụng cho hộp linh kiện điện; cấp bảo vệ của toàn dàn nóng là IP14.

Hộp linh kiện điện kín IP55 trên dàn nóng RXQ34BYM

Hộp linh kiện điện kín IP55 hỗ trợ bảo vệ PCB của dàn nóng RXQ34BYM

- Ba mạch làm mát bằng môi chất: hỗ trợ kiểm soát nhiệt độ PCB trong hộp điện kín khi dàn nóng vận hành ngoài trời.

- Phạm vi làm lạnh từ 10 đến 52°CDB: mở rộng khả năng lựa chọn vị trí lắp đặt trong điều kiện nhiệt độ môi trường cao.

RXQ34BYM vận hành làm lạnh trong điều kiện nhiệt độ ngoài trời cao

RXQ34BYM hỗ trợ vận hành làm lạnh khi nhiệt độ ngoài trời lên đến 52°CDB

- Áp suất tĩnh ngoài lên đến 78,4Pa: hỗ trợ phương án đặt máy phía sau lam hoặc louver khi kỹ sư tính toán đúng đường hút và xả khí nóng.

2.6. Đường ống dài hỗ trợ bố trí dàn nóng tập trung trên tòa nhà

RXQ34BYM có thể bố trí cụm dàn nóng trên mái hoặc tại tầng kỹ thuật trong khi mạng dàn lạnh trải trên nhiều tầng và nhiều khu chức năng.

- Chiều dài đường ống thực tế: tối đa 165m.

- Chiều dài tương đương: tối đa 190m tùy điều kiện thiết kế.

- Tổng chiều dài đường ống: tối đa 1.000m.

- Chênh lệch độ cao giữa dàn nóng và dàn lạnh: có thể đạt đến 110m khi đáp ứng các điều kiện kỹ thuật tương ứng.

RXQ34BYM hỗ trợ chênh lệch độ cao và chiều dài đường ống lớn

RXQ34BYM hỗ trợ bố trí mạng đường ống linh hoạt cho tòa nhà nhiều tầng

Khi chiều dài và chênh cao tiến gần các giới hạn tối đa, cần kiểm tra kích thước đường ống chính, vị trí REFNET và những yêu cầu bổ sung trong tài liệu thiết kế. Không nên lấy các giá trị cực đại làm điều kiện mặc định cho mọi dự án.

- Hỗ trợ REFNET: VRV 6A cho phép tiếp tục phân nhánh bằng khớp nối REFNET phía sau REFNET header trong điều kiện phù hợp, giúp mạng dàn lạnh linh hoạt hơn.

Giới hạn đường ống dài của dàn nóng RXQ34BYM

Giới hạn đường ống dài giúp RXQ34BYM phục vụ linh hoạt trong các khu vực công trình lớn

2.7. Tự động nạp môi chất hỗ trợ kiểm soát chất lượng hệ thống

RXQ34BYM có hai dàn nóng và thường đi cùng mạng dàn lạnh lớn nên việc kiểm soát lượng môi chất có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất sau khi bàn giao.

- Tự động nạp môi chất: hỗ trợ hạn chế tình trạng thiếu hoặc thừa môi chất làm giảm hiệu quả vận hành.

- Tối ưu quá trình chạy thử: VRV 6A giảm số bước thao tác, đồng thời quá trình tự động nạp môi chất và chạy thử được thiết kế để rút ngắn thời gian tại công trình.

- Cửa sổ bảo trì phía trước: giúp tiếp cận LED 7 đoạn của PCB chính mà không cần tháo toàn bộ mặt nạ.

- Trực quan hóa chạy thử: hiển thị mã bước và tỷ lệ tiến độ giúp kỹ thuật viên chủ động hơn khi kiểm tra hệ thống.

- Tách lỗ đi ống và dây điện: tạo không gian thao tác thuận tiện hơn tại khu vực kết nối.

Thiết kế VRV 6A hỗ trợ lắp đặt và đấu nối RXQ34BYM

Thiết kế VRV 6A hỗ trợ kỹ thuật viên thao tác và chạy thử hệ RXQ34BYM thuận tiện hơn

2.8. Chế độ yên tĩnh ban đêm giảm ảnh hưởng đến khu vực xung quanh

RXQ34BYM có thể giảm công suất theo chế độ yên tĩnh vào ban đêm nhằm hạn chế âm thanh vận hành trong những khung giờ yêu cầu.

Tính năng này không thay thế thiết kế âm học và thông gió khu dàn nóng. Khoảng cách đến cửa sổ, phòng nghỉ, khu dân cư, hướng xả gió và nguy cơ quẩn khí nóng vẫn phải được kiểm tra khi bố trí thiết bị.

3. Hai module cùng kích thước mang lại lợi thế gì khi bố trí RXQ34BYM?

Một điểm thực tế đáng chú ý của RXQ34BYM là cả RXQ16BYM và RXQ18BYM đều sử dụng thân máy kích thước 1.660 x 1.240 x 765mm. Khu dàn nóng vì vậy có hình học đồng đều hơn các tổ hợp sử dụng một module thân hẹp và một module thân rộng.

- Hai thân máy cùng chiều rộng 1.240mm: giúp việc bố trí bệ máy, khoảng cách giữa các module và mặt lam phía trước dễ đồng bộ hơn.

- Tổng chiều rộng thân máy khoảng 2.480mm: chưa bao gồm khoảng kỹ thuật giữa hai dàn và không gian bảo trì. Đây mới là kích thước thân máy, không phải diện tích tối thiểu của khu lắp đặt.

- Khối lượng tương đối gần nhau: RXQ16BYM nặng 270kg, RXQ18BYM nặng 285kg. Chênh lệch chỉ 15kg giúp phân bố tải trọng hai vị trí đồng đều hơn.

- Lưu lượng gió cũng khá cân bằng: hai module đạt lần lượt 266 và 258m³/phút, tổng cộng 524m³/phút. Khi bố trí phía sau lam, yêu cầu thoát gió của hai vị trí không chênh lệch lớn.

- Thuận tiện tổ chức lối bảo trì: hai module cùng kích thước giúp dễ tạo khoảng thao tác tương tự nhau ở mặt trước và hai bên, nhưng vẫn phải tuân theo khoảng cách lắp đặt yêu cầu.

- Có lợi khi quy hoạch tầng mái: với nhiều hệ VRV đặt cạnh nhau, hai thân máy đồng kích thước giúp việc tổ chức hàng máy, bệ đỡ và lối đi kỹ thuật rõ ràng hơn.

Nếu tải thực tế chỉ nằm quanh vùng 89,5kW, RXQ32BYM 32HP nên được kiểm tra trước để tránh chọn dư công suất. Ngược lại, khi tải tiến gần 100kW, có thể đối chiếu cấp 36HP theo tải và tỷ lệ sử dụng đồng thời.

4. Các kiểu dàn lạnh có thể kết nối với Daikin VRV 6A RXQ34BYM

RXQ34BYM có thể kết nối nhiều kiểu dàn lạnh điều hòa trung tâm Daikin VRV trong một hệ. Việc hệ hỗ trợ tối đa 64 dàn lạnh không có nghĩa nên sử dụng đủ số lượng này; công suất và tỷ lệ kết nối vẫn phải phù hợp với tải thực tế.

Nếu một hệ kết hợp nhiều nhóm dàn lạnh với khả năng VRT khác nhau, chế độ điều khiển thực tế cần được kiểm tra theo tổ hợp. Khi sử dụng thiết bị xử lý không khí ngoài trời FXMQ-MF, VRT Smart/VRT có thể bị vô hiệu hóa tùy cấu hình.

4.1. Cassette âm trần cho văn phòng, phòng họp và khu vực mở

- FXFTQ-AVM: Cassette Round Flow có cảm biến, Streamer và hỗ trợ VRT Smart; dải công suất khoảng 9.000-54.600BTU.

- FXFSQ-CVM / FXFRQ-AVM / FXFQ-AVM: tạo thêm lựa chọn theo yêu cầu cảm biến, Streamer và tải của từng zone.

- FXZQ-BVM: Cassette 4 hướng nhỏ gọn cho phòng riêng hoặc khu vực giới hạn kích thước ô trần. Ví dụ FXZQ40AVM có thể phục vụ một zone nhỏ trong khi các khu vực mở của hệ dùng Cassette công suất lớn hơn.

- FXCQ-BVM: Cassette 2 hướng phù hợp mặt bằng dài hoặc khu vực cần phân phối gió theo hai phía.

- FXEQ-AV36: Cassette 1 hướng cho khu vực cần hướng thổi tập trung.

4.2. Dàn lạnh nối ống gió cho không gian cần giấu thiết bị

- FXDSQ-AVM: nối ống gió luồng gió 3D có cảm biến, phù hợp phòng cần kiểm soát phân phối gió nhưng vẫn giấu thân máy.

- FXDBQ-AVM: phù hợp phòng ngủ, khách sạn hoặc resort.

- FXDQ: thân máy mỏng cho khu vực có chiều cao trần kỹ thuật hạn chế.

- FXSQ-PAVE: áp suất tĩnh trung bình và nhiều cấp công suất. Với zone khoảng 38.200BTU, có thể tham khảo FXSQ100PAVE khi tải và hệ thống ống gió phù hợp.

- FXMQ-PAVE / PVM: phù hợp mạng ống gió cần áp suất tĩnh cao hơn.

4.3. Dàn lạnh treo tường, áp trần và đặt sàn

- FXAQ: treo tường phù hợp phòng riêng hoặc khu cải tạo không thuận tiện bố trí trần giả.

- FXHQ / FXUQ: áp trần phù hợp nhà hàng, showroom hoặc không gian cần luồng gió xa.

- FXLQ / FXNQ: đặt sàn hoặc giấu sàn cho những khu vực cần bố trí thiết bị ở cao độ thấp. Ví dụ FXLQ50MAVE 19.100BTU có thể dùng tại phòng không thuận lợi lắp Cassette.

- FXVQ: tủ đứng nối ống gió tải lớn; cần kiểm tra tỷ lệ kết nối riêng trước khi đưa vào hệ RXQ34BYM.

4.4. Thiết bị xử lý không khí ngoài trời và AHU

Với hệ 95kW phục vụ văn phòng, khách sạn hoặc khu đông người, tải khí tươi cần được tính song song với tải lạnh trong phòng.

- FXMQ-MFV1: thiết bị xử lý không khí ngoài trời. Chẳng hạn FXMQ125MFV1 47.800BTU có thể chiếm một phần đáng kể tổng tải nên phải được tính chung với mạng dàn lạnh.

- FXMQ-AFVM: xử lý 100% không khí ngoài trời; cần tính riêng lưu lượng và trạng thái không khí thiết kế.

- AHU / AHUR: phù hợp công trình cần xử lý tập trung lưu lượng gió lớn; tải coil phải được tính vào tổng cấu hình RXQ34BYM.

4.5. Thông gió thu hồi nhiệt VAM và VKM

- VAM-HVE: dải lưu lượng khoảng 150-2.000m³/h, có thể chia theo từng zone thay vì vận hành toàn bộ hệ thông gió cùng lúc. Với khu vực khoảng 350m³/h, có thể tham khảo VAM350HVE để cấp khí tươi cho công trình.

- VKM: thông gió thu hồi nhiệt tích hợp DX Coil, phù hợp khi cần vừa trao đổi không khí vừa hỗ trợ xử lý nhiệt.

Có thể xem thêm danh mục thiết bị xử lý không khí Daikin để lựa chọn giải pháp khí tươi theo từng loại công trình.

5. Daikin VRV 6A RXQ34BYM phù hợp với công trình nào?

RXQ34BYM phù hợp các dự án cần khoảng 95kW công suất lạnh, có nhiều zone và muốn tổ chức trong một hệ điều hòa trung tâm Daikin VRV chung. Cấu hình hai module gần công suất cũng là lợi thế khi dự án quan tâm khả năng duy trì một phần hoạt động khi xảy ra sự cố.

- Tòa nhà văn phòng: phù hợp một sàn lớn hoặc nhiều phòng làm việc, phòng họp, phòng quản lý có lịch hoạt động tương đối đồng bộ.

- Khách sạn và resort: có thể dùng nối ống gió cho phòng ngủ, Cassette tại khu công cộng và thông gió riêng theo từng nhóm phòng.

- Trung tâm thương mại và showroom: phù hợp nhiều zone tải thay đổi theo lượng khách, cần phối hợp Cassette, nối ống gió hoặc áp trần.

- Trường học và trung tâm đào tạo: có thể phục vụ phòng học, thư viện, phòng chức năng và khu hành chính; tải khí tươi phải được tính theo mật độ sử dụng.

- Khối văn phòng nhà máy: phù hợp trung tâm điều hành, QC, phòng họp và khu hành chính; tải nhiệt từ dây chuyền sản xuất cần được tính riêng.

- Nhà hàng hoặc không gian không bố trí trần giả: có thể phối hợp FXHQ32MAVE tại một số zone trong khi các khu vực còn lại sử dụng Cassette hoặc nối ống gió.

- Công trình nhiều tầng: khả năng đường ống dài tạo điều kiện tập trung hai dàn nóng tại mái hoặc tầng kỹ thuật trong khi dàn lạnh phân bố phía dưới.

6. Giải pháp VRV 6A RXQ34BYM tại Sen Việt

Với hệ công suất 95kW, việc lựa chọn RXQ34BYM cần dựa trên tải thực tế và cách công trình vận hành thay vì chỉ dựa vào tổng 34HP.

- Tính tải từng zone: xác định công năng, diện tích, hướng nắng, số người, tải thiết bị và thời gian sử dụng.

- Kiểm tra mặt bằng hai module: bố trí hai thân máy cùng kích thước, khoảng bảo trì, bệ đỡ, tải trọng sàn và đường vận chuyển.

- Phân bổ dàn lạnh: lựa chọn Cassette, nối ống gió, treo tường, áp trần hoặc đặt sàn theo yêu cầu từng khu vực.

- Tính tải khí tươi: xác định lưu lượng và tải xử lý trước khi lựa chọn FXMQ, VAM, VKM hoặc AHU.

- Thiết kế đường ống: kiểm tra REFNET, chiều dài, chênh cao và các điều kiện bổ sung khi sử dụng phạm vi đường ống mở rộng.

- Xác định tải ưu tiên khi dự phòng: với hệ hai module, cần biết những zone nào phải tiếp tục hoạt động nếu một dàn nóng tạm dừng.

Với 20 năm kinh nghiệm, Sen Việt hỗ trợ chủ đầu tư và nhà thầu từ khảo sát, thiết kế, chọn thiết bị đến thi công và chạy thử hệ thống VRV.

7. Câu hỏi thường gặp về Daikin VRV 6A RXQ34BYM

7.1. RXQ34BYM được cấu hình từ những dàn nóng nào?

RXQ34BYM gồm RXQ16BYM + RXQ18BYM, tạo thành một hệ VRV 6A 34HP công suất 95kW.

7.2. RXQ34BYM kết nối tối đa bao nhiêu dàn lạnh?

RXQ34BYM hỗ trợ tối đa 64 dàn lạnh; số lượng thực tế còn phụ thuộc công suất và điều kiện kết nối của hệ.

7.3. Hai module RXQ34BYM có cùng kích thước không?

Có. Cả RXQ16BYM và RXQ18BYM đều có kích thước thân máy 1.660 x 1.240 x 765mm.

7.4. RXQ34BYM có thể duy trì hoạt động khi một module gặp sự cố không?

Có thể hỗ trợ vận hành khẩn cấp bằng module còn lại khi điều kiện cho phép, nhưng hệ sẽ không còn đủ công suất 95kW.

7.5. Tải khoảng 90kW có nhất thiết phải chọn RXQ34BYM không?

Không nhất thiết. Nếu tải thực tế nằm sát 89,5kW, nên kiểm tra cấp 32HP và tỷ lệ sử dụng đồng thời trước khi tăng công suất.

7.6. Nếu tải tiến gần 100kW thì nên chọn model nào?

Có thể đối chiếu RXQ36BYM 36HP công suất 100kW; quyết định cuối cùng vẫn cần dựa trên heatload và cách các zone vận hành.

7.7. Có thể dùng Cassette và dàn nối ống gió chung RXQ34BYM không?

Có. Nhiều kiểu dàn lạnh có thể kết hợp trong cùng hệ nếu tổng công suất và điều kiện kết nối được đáp ứng.

7.8. RXQ34BYM có kết nối thiết bị xử lý khí tươi được không?

Có thể theo cấu hình phù hợp, nhưng tải FXMQ hoặc coil AHU phải được tính chung với tải các dàn lạnh phòng.

7.9. Cần cung cấp gì để Sen Việt báo giá RXQ34BYM?

Nên có mặt bằng, công năng từng khu vực, số người, thời gian sử dụng và yêu cầu khí tươi để kỹ sư tính tải và bóc tách thiết bị.

RXQ34BYM phù hợp với công trình cần hệ VRV 6A công suất khoảng 95kW, nhiều zone và cấu hình hai module tương đối cân bằng. Sen Việt hỗ trợ tính tải, lựa chọn dàn lạnh, thiết kế khí tươi, kiểm tra mặt bằng dàn nóng và xác định phương án dự phòng trước khi chốt hệ thống.

YÊU CẦU KHẢO SÁT & BÁO GIÁ RXQ34BYM TẠI ĐÂY

RXQ34BYM thuộc dải tổ hợp hai dàn nóng của Daikin VRV 6A. Ở các dự án có tải lớn hơn, có thể tiếp tục đối chiếu những cấp công suất như RXQ36BYM hoặc RXQ40BYM 40HP theo tải lạnh và cách chia hệ thực tế.

Tính Công Suất Máy Dựa Vào Mục Đích Sử Dụng Và Diện Tích Phòng

STTLoại PhòngDiện Tích (m2)Công Suất
1Phòng Ngủ0 BTU
2Phòng Khách0 BTU
3Phòng làm việc - Phòng học - Phòng họp0 BTU
4Phòng Karaoke0 BTU
Hệ thống showroom
Hotline