Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ46BYM 46HP 1 Chiều Inverter

Hãy trở thành người đầu tiên đánh giá sản phẩm này( 0)
  • So sánh
  • Lượt xem: 15
  • Ngày đăng: 07/09/2026

Dàn nóng máy lạnh trung tâm Daikin VRV 6A RXQ46BYM

- Tổ hợp 2 dàn nóng RXQ20BYM + RXQ26BYM.

- Loại 1 chiều, hệ VRV 6A.

- Công suất làm lạnh 46HP (46 ngựa) ~ 129kW ~ 440.000BTU/h.

- Điện năng tiêu thụ làm lạnh: 39,4kW.

- EER theo TCVN 13256:2021: 4,67.

- Điều khiển công suất: 4-100%.

- Kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình.

- Lưu lượng gió: 306 + 411m³/phút.

- Kích thước: (1.660 x 1.240 x 765) + (1.660 x 1.750 x 765)mm.

- Khối lượng: 293 + 354kg.

- Độ ồn: 70dB(A).

- Phạm vi hoạt động làm lạnh: 10 đến 52°CDB.

- Môi chất lạnh: R410A.

- Ống kết nối lỏng / hơi: Ø19,1mm / Ø41,3mm (hàn).

  • Mã sản phẩm:
  • RXQ46BYM
  • Sản xuất tại:
  • Thái Lan
  • Bảo hành:
  • 5 năm máy nén

Dàn Nóng Máy Lạnh Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ46BYM 46HP 1 Chiều

RXQ46BYM 46HP là tổ hợp hai dàn nóng Daikin VRV 6A gồm RXQ20BYM + RXQ26BYM, đạt công suất làm lạnh 129kW ~ 440.000BTU/h. Hệ hỗ trợ kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình, phù hợp các dự án nhiều zone như văn phòng, khách sạn, trung tâm thương mại hoặc công trình nhiều tầng có tải lạnh lớn.

Hai module cung cấp lần lượt 56kW và 73kW. Trong đó dàn 26HP có lưu lượng gió 411m³/phút và thân máy rộng 1.750mm, lớn hơn đáng kể module 20HP. Vì vậy mặt bằng tầng mái, lam che, tải trọng và phương án dự phòng cần được tính theo đặc tính của từng dàn chứ không chỉ nhìn tổng 46HP.

RXQ46BYM tích hợp VRT Smart II, máy nén Scroll hiệu suất cao, hộp linh kiện điện kín IP55, phạm vi làm lạnh đến 52°CDB, áp suất tĩnh ngoài đến 78,4Pa và các chức năng hỗ trợ vận hành dự phòng, nạp môi chất và chạy thử hệ thống.

Dàn nóng đôi Daikin VRV 6A RXQ46BYM 46HP gồm RXQ20BYM + RXQ26BYM

1. Thông số kỹ thuật dàn nóng điều hòa trung tâm Daikin VRV 6A RXQ46BYM

Thông số RXQ46BYM
Loại dàn nóng Tổ hợp 2 dàn nóng, 1 chiều Inverter
Cấu hình dàn nóng RXQ20BYM + RXQ26BYM
Nguồn điện 3 pha, 4 dây, 380-415V / 380V, 50/60Hz
Công suất làm lạnh 46HP ~ 129kW ~ 440.000BTU/h
Điện năng tiêu thụ làm lạnh 39,4kW
Điều khiển công suất 4-100%
EER (TCVN 13256:2021) 4,67
Màu sắc Trắng ngà
Máy nén Xoắn ốc dạng kín
Công suất động cơ máy nén 8,3 + 11,1kW
Lưu lượng gió 306 + 411m³/phút
Kích thước (C x R x S) (1.660 x 1.240 x 765) + (1.660 x 1.750 x 765)mm
Khối lượng 293 + 354kg
Độ ồn 70dB(A)
Phạm vi vận hành làm lạnh 10-52°CDB
Môi chất lạnh R410A
Lượng môi chất nạp sẵn 11,7 + 11,7kg
Đường ống lỏng / hơi Ø19,1mm / Ø41,3mm (hàn)
Số dàn lạnh kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình

2. Đặc điểm nổi bật của dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ46BYM

2.1. Cấu hình 20HP + 26HP cung cấp tổng công suất 129kW

RXQ46BYM sử dụng một module 20HP công suất 56kW và một module 26HP công suất 73kW. Tỷ lệ phân bổ khoảng 43/57 giúp hệ mở rộng đến 129kW nhưng vẫn nằm trong cấu hình hai dàn nóng.

- Module 20HP: cung cấp khoảng 43% tổng công suất hệ, lưu lượng gió 306m³/phút và khối lượng 293kg.

- Module 26HP: cung cấp khoảng 57% tổng tải, đồng thời có thân máy lớn và lưu lượng gió cao hơn.

- Hai dàn không phục vụ hai zone cố định: khi đã ghép thành RXQ46BYM, chúng phối hợp như một hệ VRV chung theo tổng nhu cầu của mạng dàn lạnh.

Cấu trúc khung dàn nóng RXQ46BYM được gia cường để tăng độ ổn định khi lắp đặt

Cấu trúc khung dàn nóng RXQ46BYM được gia cường để tăng độ ổn định khi lắp đặt

2.2. VRT Smart II kiểm soát tải khi công trình không sử dụng đồng thời toàn bộ 129kW

Với một hệ có thể phục vụ hàng chục zone, tải lạnh thực tế thay đổi liên tục theo số người, giờ hoạt động và mức tải nhiệt của từng khu vực. VRT Smart II giúp RXQ46BYM thích ứng với sự thay đổi này.

- Tại dàn lạnh: nhu cầu được xác định dựa trên nhiệt độ phòng, nhiệt độ cài đặt và xu hướng biến đổi nhiệt độ.

- Khi tải tại phòng giảm: dàn lạnh tương thích có thể điều chỉnh lưu lượng gió trước để hạn chế cung cấp lạnh quá mức.

- Khi toàn hệ thay đổi tải: dàn nóng phối hợp nhiệt độ môi chất, tốc độ máy nén và quạt để đáp ứng nhu cầu thực tế.

- Phạm vi điều khiển 4-100%: phù hợp khách sạn, văn phòng hoặc khu thương mại có nhiều zone bật - tắt không đồng thời.

Điều khiển VRT Smart II trên dàn nóng RXQ46BYM

VRT Smart II giúp RXQ46BYM điều chỉnh công suất theo số zone thực tế đang yêu cầu làm lạnh

Công suất yêu cầu RXQ46BYM thay đổi theo tải lạnh thực tế

Tải yêu cầu của RXQ46BYM thay đổi theo thời gian và tình trạng sử dụng của từng khu vực

Điều chỉnh nhiệt độ bay hơi môi chất lạnh RXQ46BYM

Nhiệt độ bay hơi môi chất của RXQ46BYM được điều chỉnh theo nhu cầu tải của hệ

RXQ46BYM hạn chế làm lạnh quá mức khi tải giảm

Điều chỉnh theo tải giúp RXQ46BYM hạn chế cung cấp lạnh quá mức khi nhu cầu giảm

2.3. Máy nén Scroll hỗ trợ hiệu quả khi hệ vận hành ở nhiều vùng tải

Các cải tiến trên máy nén của dàn nóng Daikin VRV 6A tập trung vào việc giảm tổn thất khi hệ không vận hành liên tục ở 100% công suất.

- Cải thiện cổng xả: hạn chế tổn thất do áp suất tăng không cần thiết trong quá trình nén.

- Động cơ tập trung: giảm điện trở cuộn dây và hỗ trợ nâng hiệu quả động cơ.

- Kiểm soát áp suất ngược: điều chỉnh lực tác động lên cuộn quay theo điều kiện vận hành.

- Kiểm soát dầu: hỗ trợ duy trì bôi trơn và giảm tổn thất cơ học.

RXQ46BYM đạt EER 4,67 theo TCVN 13256:2021, phù hợp cách đánh giá hiệu quả trên nhiều vùng tải của một hệ VRV.

Công nghệ máy nén hiệu suất cao trên dàn nóng RXQ46BYM

Máy nén Scroll hiệu suất cao hỗ trợ RXQ46BYM vận hành hiệu quả khi tải lạnh thay đổi

2.4. Module 26HP tạo phần lớn lưu lượng khí xả của cụm dàn nóng

Ở RXQ46BYM, module 26HP không chỉ lớn hơn về công suất mà còn tạo 411m³/phút lưu lượng gió, cao hơn khoảng 34% so với dàn 20HP.

- Thân máy rộng 1.750mm: lớn hơn 510mm so với module 20HP.

- Khối lượng 354kg: cao hơn 61kg so với dàn 20HP nên tải kết cấu tại hai vị trí không giống nhau.

- Lưu lượng gió 411m³/phút: chiếm hơn 57% tổng lưu lượng khí của tổ hợp.

Vì vậy khi đặt máy sau lam hoặc trong hốc kỹ thuật, RXQ26BYM 26HP nên được ưu tiên vị trí có đường thoát khí thuận lợi hơn, hạn chế hồi khí nóng về cửa hút.

2.5. Hộp linh kiện điện IP55 và phạm vi làm lạnh đến 52°CDB

RXQ46BYM thường được bố trí tại tầng mái hoặc khu kỹ thuật ngoài trời, nơi phần điện chịu tác động trực tiếp của bụi, nước và nhiệt độ môi trường.

- Hộp linh kiện điện IP55: hỗ trợ hạn chế bụi, cát, nước và côn trùng xâm nhập. Cấp IP55 áp dụng cho hộp linh kiện điện; cấp bảo vệ của toàn dàn nóng là IP14.

Hộp linh kiện điện kín IP55 trên dàn nóng RXQ46BYM

Hộp linh kiện điện kín IP55 hỗ trợ bảo vệ RXQ46BYM khi dàn nóng làm việc ngoài trời

- Làm mát PCB bằng môi chất: hỗ trợ kiểm soát nhiệt độ linh kiện trong hộp điện kín.

- Phạm vi làm lạnh 10-52°CDB: tạo khả năng vận hành trong điều kiện nhiệt độ ngoài trời cao.

RXQ46BYM vận hành làm lạnh trong điều kiện nhiệt độ ngoài trời cao

RXQ46BYM hỗ trợ vận hành làm lạnh khi nhiệt độ ngoài trời lên đến 52°CDB

- Áp suất tĩnh ngoài đến 78,4Pa: hỗ trợ phương án bố trí máy sau lam khi diện tích thoáng và đường xả được tính phù hợp.

2.6. Đường ống dài hỗ trợ bố trí mạng dàn lạnh trên nhiều tầng

RXQ46BYM có thể tập trung hai dàn nóng tại mái hoặc khu kỹ thuật trong khi mạng dàn lạnh được phân bố trên nhiều tầng và nhiều nhánh.

- Chiều dài đường ống thực tế: tối đa 165m.

- Chiều dài tương đương: tối đa 190m tùy điều kiện thiết kế.

- Tổng chiều dài đường ống: tối đa 1.000m.

- Chênh lệch độ cao: có thể đạt đến 110m khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện kỹ thuật tương ứng.

RXQ46BYM hỗ trợ chênh lệch độ cao và chiều dài đường ống lớn

RXQ46BYM hỗ trợ bố trí cụm dàn nóng tập trung và mạng dàn lạnh phân bố trên nhiều cao độ

Khi công trình tiến gần các giới hạn trên, cần kiểm tra lại kích thước tuyến ống chính, REFNET và điều kiện chênh cao; không sử dụng giá trị cực đại như mặc định cho mọi hệ.

Giới hạn đường ống dài của dàn nóng RXQ46BYM

Giới hạn chiều dài, tổng chiều dài và chênh lệch độ cao của mạng đường ống RXQ46BYM

2.7. Tự động nạp môi chất hỗ trợ kiểm soát hệ thống sau thi công

Hệ 129kW thường có mạng ống dài và nhiều đầu nối. Sai lệch lượng môi chất có thể ảnh hưởng đến công suất và điện năng vận hành, vì vậy quá trình chạy thử cần được kiểm soát chặt.

- Tự động nạp môi chất: hỗ trợ đưa lượng môi chất về mức phù hợp với hệ thực tế.

- Hiển thị tiến độ chạy thử: giúp kỹ thuật viên theo dõi trạng thái từng bước tại dàn nóng.

- Cửa sổ bảo trì: cho phép tiếp cận LED 7 đoạn và kiểm tra trạng thái mà không cần tháo toàn bộ mặt nạ.

- Tách khu vực ống và dây điện: tạo thêm không gian thao tác trong quá trình đấu nối.

Thiết kế VRV 6A hỗ trợ lắp đặt và đấu nối RXQ46BYM

Các chức năng hỗ trợ giúp kiểm soát quá trình lắp đặt và chạy thử hệ RXQ46BYM

2.8. Chế độ yên tĩnh ban đêm hỗ trợ khu vực nhạy cảm tiếng ồn

RXQ46BYM có độ ồn danh định 70dB(A). Với khách sạn, khu căn hộ hoặc dự án gần nhà dân, vị trí đặt cụm dàn nóng cần được xem xét ngay từ giai đoạn thiết kế.

Chế độ yên tĩnh ban đêm có thể giảm mức công suất trong khung giờ cài đặt để hỗ trợ hạn chế tiếng ồn. Tuy nhiên giải pháp chính vẫn là khoảng cách, hướng xả, lam và cách tổ chức khu kỹ thuật.

3. RXQ46BYM dự phòng được bao nhiêu tải khi một module phải dừng?

Đây là điểm nên được tính trước khi hệ đi vào vận hành, đặc biệt với công trình có phòng server, trung tâm điều hành hoặc các khu vực không thể mất điều hòa hoàn toàn.

Nếu module 26HP gặp sự cố, RXQ20BYM 20HP còn lại có công suất danh định 56kW. Ngược lại, nếu module 20HP dừng, dàn 26HP còn lại cung cấp 73kW.

- Kịch bản còn 56kW: nên ưu tiên những zone thật sự cần duy trì và cắt giảm các khu vực ít quan trọng.

- Kịch bản còn 73kW: cho phép giữ được phần tải lớn hơn nhưng vẫn thấp hơn đáng kể mức 129kW định mức.

- Không nên đợi xảy ra sự cố mới chia tải: nhóm zone ưu tiên nên được xác định ngay từ bước thiết kế và commissioning.

- Backup không thay thế hệ dự phòng độc lập: nếu một khu vực yêu cầu 100% công suất ngay cả khi dàn nóng gặp sự cố, cần thiết kế thêm mức dự phòng phù hợp thay vì chỉ dựa vào chức năng này.

Ở đây giá trị của hệ hai module không nằm ở việc “vẫn chạy được như cũ”, mà ở khả năng không để toàn bộ công trình mất lạnh cùng lúc trong thời gian kỹ thuật xử lý sự cố.

4. Các dàn lạnh và thiết bị có thể kết nối với Daikin VRV 6A RXQ46BYM

RXQ46BYM thuộc hệ điều hòa trung tâm Daikin VRV, cho phép phối hợp nhiều kiểu dàn lạnh theo yêu cầu thực tế của từng không gian. Công suất dàn lạnh được chọn theo heatload của từng zone, không phụ thuộc vào việc tổng dàn nóng là 46HP.

4.1. Dàn lạnh Cassette âm trần

- FXFTQ-AVM: từ FXFTQ25AVM đến FXFTQ140AVM, khoảng 9.000-54.600BTU. Cassette Round Flow có cảm biến và Streamer, phù hợp sảnh, phòng họp và không gian mở cần phân phối gió 360°.

- FXFSQ-CVM: từ FXFSQ25CVM đến FXFSQ140CVM, khoảng 9.000-54.600BTU. Phù hợp khu vực mở cần cảm biến và khả năng kiểm soát tải linh hoạt.

- FXFRQ-AVM: từ FXFRQ25AVM đến FXFRQ140AVM, khoảng 9.000-54.600BTU. Phù hợp không gian cần phân phối gió đa hướng.

- FXFQ-AVM: từ FXFQ25AVM đến FXFQ140AVM, khoảng 9.000-54.600BTU. Dải công suất rộng, thuận lợi khi một tầng có nhiều zone với mức tải khác nhau.

- FXZQ-BVM: từ FXZQ20BVM đến FXZQ50BVM, khoảng 8.500-21.500BTU. Cassette 4 hướng nhỏ gọn cho phòng riêng hoặc khu vực có ô trần hạn chế. Có thể tham khảo FXZQ25AVM cho một zone tải nhỏ phù hợp.

- FXCQ-BVM: từ FXCQ20BVM đến FXCQ125BVM, khoảng 7.500-48.000BTU. Cassette 2 hướng phù hợp phòng dạng dài hoặc khu vực cần cấp gió về hai phía.

- FXEQ-AV36: từ FXEQ20AV36 đến FXEQ63AV36, khoảng 7.500-24.000BTU. Cassette 1 hướng phù hợp khu vực sát biên hoặc nơi cần tập trung luồng gió.

4.2. Dàn lạnh giấu trần nối ống gió

- FXDSQ-AVM: từ FXDSQ20AVM đến FXDSQ63AVM, khoảng 7.500-24.000BTU. Phù hợp phòng cần giấu thiết bị và kiểm soát phân phối gió qua hệ thống ống.

- FXDBQ-AVM: từ FXDBQ40AVM đến FXDBQ80AVM, khoảng 15.400-30.700BTU. Phù hợp phòng ngủ khách sạn hoặc resort.

- FXDQ-PDVE / FXDQ-SPV1 / FXDQ-NDVE: từ model 20 đến 63, khoảng 7.500-24.200BTU. Dòng thân mỏng phù hợp các vị trí hạn chế chiều cao trần.

- FXSQ-PAVE: từ FXSQ20PAVE đến FXSQ140PAVE, khoảng 7.500-54.600BTU. Áp suất tĩnh trung bình, phù hợp văn phòng và khách sạn có nhiều cửa cấp gió.

Với một khu vực cần khoảng 30.700BTU, FXSQ80PAVE là một model có thể được đánh giá theo tải phòng, số cửa gió và trở lực mạng ống.

- FXMQ-PAVE / FXMQ-PVM: các cấp tải đến khoảng 54.600BTU. Phù hợp những tuyến ống cần áp suất tĩnh cao hơn.

4.3. Dàn lạnh treo tường, áp trần và đặt sàn

- FXAQ-BVM: từ FXAQ20BVM đến FXAQ100BVM, khoảng 7.500-38.200BTU. Dàn treo tường phù hợp phòng riêng hoặc khu cải tạo không thuận lợi bố trí trần giả.

- FXHQ-BVM / FXHQ-MAVE: từ FXHQ32 đến FXHQ140, khoảng 12.300-52.900BTU. Dàn áp trần phù hợp showroom, nhà hàng hoặc khu vực cần thổi xa.

- FXLQ-MAVE: từ FXLQ20MAVE đến FXLQ63MAVE, khoảng 7.500-24.200BTU. Dàn đặt sàn phù hợp không gian cần bố trí thiết bị ở vị trí thấp.

- FXNQ-MAVE: từ FXNQ20MAVE đến FXNQ63MAVE, khoảng 7.500-24.200BTU. Dàn giấu sàn phù hợp không gian chú trọng nội thất; FXNQ63MAVE có thể dùng cho một zone tải khoảng 24.200BTU.

4.4. Dàn lạnh công suất lớn

- FXVQ-NY1 / FXVQ-NY16: từ FXVQ125 đến FXVQ500, khoảng 47.800-191.000BTU. Dàn tủ đứng nối ống gió phù hợp các zone tải lớn như sảnh, hội trường hoặc khu vực cần lưu lượng gió cao.

Một model áp suất tĩnh cao như FXVQ200NY1 nên được xem xét khi khu vực cần công suất khoảng 76.400BTU và phương án cấp gió tập trung phù hợp hơn việc dùng nhiều dàn nhỏ.

4.5. Thiết bị xử lý không khí ngoài trời và AHU

- FXMQ-MFV1: từ FXMQ125MFV1 đến FXMQ250MFV1, khoảng 47.800-95.500BTU. Thiết bị xử lý không khí ngoài trời cần được tính chung vào tổng tải của RXQ46BYM.

- FXMQ-AFVM: từ FXMQ80AFVM đến FXMQ250AFVM, khoảng 30.700-95.500BTU. Phù hợp khi công trình cần xử lý 100% không khí ngoài trời.

Với tải khí tươi khoảng 76.400BTU, có thể tham khảo FXMQ200MFV1; phần tải này phải được giữ trong tổng 129kW nếu thiết bị kết nối cùng hệ.

- AHU / AHUR: lựa chọn theo lưu lượng, tải coil và trạng thái không khí vào - ra. Đây là bài toán thiết kế coil và điều khiển, không chọn đơn thuần theo BTU như dàn lạnh tiêu chuẩn.

Khi hệ có thiết bị xử lý không khí ngoài trời như FXMQ-MF, khả năng sử dụng VRT Smart/VRT cần được kiểm tra theo cấu hình kết nối thực tế.

4.6. Thông gió thu hồi nhiệt VAM và VKM

- VAM-HVE: từ VAM150HVE đến VAM2000HVE, lưu lượng khoảng 150-2.000m³/h. Có thể chia theo từng tầng hoặc khu vực để hệ thông gió vận hành theo lịch sử dụng. Ví dụ VAM800HVE có thể được dùng cho một zone cần khoảng 800m³/h thay vì thiết kế một hệ thông gió lớn chạy đồng thời cho toàn công trình.

- VKM: lưu lượng khoảng 500-950m³/h. Phù hợp khi cần thông gió thu hồi nhiệt kết hợp hỗ trợ xử lý nhiệt của luồng không khí ngoài trời.

Các phương án khí tươi và thông gió có thể xem thêm tại danh mục thiết bị xử lý không khí Daikin.

5. RXQ46BYM phù hợp với nhóm công trình nào?

RXQ46BYM phù hợp hơn với những dự án cần khoảng 129kW nhưng vẫn muốn tổ chức tải trong một hệ hai module. Giá trị của model này thể hiện rõ ở công trình có nhiều zone nhưng lịch vận hành vẫn có sự liên quan.

- Văn phòng quy mô lớn: nhiều phòng họp, khu làm việc và phòng quản lý có tải thay đổi theo giờ nhưng cùng khung vận hành chính.

- Khách sạn: phù hợp cụm phòng nghỉ kết hợp sảnh, hành lang và khu dịch vụ khi zoning được tổ chức hợp lý.

- Trung tâm thương mại hoặc showroom: phù hợp nhiều zone có mật độ khách thay đổi trong ngày và cần phối hợp dàn lạnh VRV Cassette, nối ống gió, áp trần.

- Trường học hoặc trung tâm đào tạo: có thể phục vụ phòng học, thư viện, khu hành chính; cần tính khí tươi theo mật độ người thay vì chỉ lấy tải điều hòa.

- Khối hành chính nhà máy: phù hợp văn phòng, QC, phòng họp và phòng điều hành; không nên cộng trực tiếp tải dây chuyền sản xuất vào cùng cách tính.

Nếu heatload chỉ nằm quanh 123kW, RXQ44BYM 44HP nên được kiểm tra trước để tránh tăng công suất không cần thiết.

6. Ba quyết định cần chốt trước khi chọn RXQ46BYM cho công trình

Với một hệ 129kW, câu hỏi không còn đơn giản là “46HP có đủ lạnh hay không”. Trước khi chốt RXQ46BYM, có ba quyết định ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả khai thác sau này.

6.1. Nên gom tải vào một hệ 46HP hay chia thành hai hệ nhỏ?

Nếu các zone cùng hoạt động trong khung giờ tương đối giống nhau, một hệ RXQ46BYM giúp chia sẻ công suất linh hoạt giữa các khu vực. Ngược lại, nếu hai khối công trình hoạt động hoàn toàn độc lập, việc chia hệ có thể thuận tiện hơn cho điều khiển, tính tiền điện và bảo trì.

6.2. Bao nhiêu trong 129kW phải dành cho khí tươi?

Với văn phòng đông người, khách sạn hoặc trường học, phần tải xử lý không khí ngoài trời có thể đáng kể. Nếu FXMQ hoặc AHU dùng chung hệ, công suất này phải được giữ lại trước khi phân bổ dàn lạnh phòng. Đây là điểm dễ khiến một hệ tưởng đủ 129kW nhưng sau khi cộng khí tươi lại thiếu tải.

6.3. Công trình cần duy trì bao nhiêu tải khi một module dừng?

RXQ46BYM chỉ còn 56kW hoặc 73kW tùy module gặp sự cố. Vì vậy nếu dự án yêu cầu nhiều hơn mức này ngay cả khi có lỗi dàn nóng, cần thay đổi phương án chia hệ hoặc bổ sung mức dự phòng thay vì kỳ vọng chức năng backup giải quyết toàn bộ.

Sen Việt sẽ dựa trên mặt bằng, lịch vận hành, tải khí tươi, vị trí dàn nóng và yêu cầu dự phòng để xác định RXQ46BYM có phù hợp hay nên chuyển sang một cấu hình khác. Với 20 năm kinh nghiệm, Sen Việt hỗ trợ từ khảo sát tải đến thiết kế và triển khai hệ VRV theo điều kiện thực tế của công trình.

7. Câu hỏi thường gặp khi chọn Daikin VRV 6A RXQ46BYM

7.1. Công trình tính tải khoảng 126-128kW có nên chọn RXQ46BYM không?

Cần xem thêm tải khí tươi và tải đồng thời. Nếu 129kW đã bao gồm đầy đủ các thành phần tải và có biên vận hành phù hợp, RXQ46BYM mới là phương án hợp lý.

7.2. Có nên dùng RXQ46BYM cho hai tầng hoạt động khác giờ nhau không?

Có thể nhưng chưa chắc tối ưu. Nếu lịch sử dụng khác biệt lớn, chia thành hai hệ độc lập thường giúp điều khiển và bảo trì linh hoạt hơn.

7.3. Lam che dàn nóng ảnh hưởng RXQ46BYM nhiều không?

Có. Hai module tạo tổng lưu lượng khoảng 717m³/phút nên lam quá kín hoặc khoảng thoát phía trên nhỏ có thể làm khí nóng hồi về cửa hút.

7.4. 64 dàn lạnh có phải là số lượng nên thiết kế cho RXQ46BYM?

Không. Đây là giới hạn kết nối; số dàn thực tế phải dựa trên heatload, công suất từng dàn và tổng tỷ lệ kết nối của hệ.

7.5. Nếu một module hỏng, RXQ46BYM có giữ được điều hòa cho toàn công trình không?

Không nên kỳ vọng như vậy. Công suất còn lại chỉ 56kW hoặc 73kW, nên phải giảm tải và duy trì các zone quan trọng.

7.6. Khi tải đã vượt 129kW thì nên tăng model hay tách thêm hệ?

Nếu tải chỉ tăng lên cấp kế tiếp, có thể đối chiếu RXQ48BYM 48HP. Nếu các khu vực vận hành độc lập, chia hệ có thể mang lại giá trị sử dụng tốt hơn.

7.7. Báo giá RXQ46BYM có thể chỉ tính theo dàn nóng 46HP không?

Không. Chi phí hệ thống còn phụ thuộc số lượng và loại dàn lạnh, đường ống, REFNET, điều khiển, khí tươi, chiều cao công trình và điều kiện thi công thực tế.

RXQ46BYM phù hợp với dự án cần hệ VRV khoảng 129kW, nhiều zone và có phương án rõ ràng về khí tươi, mặt bằng dàn nóng và tải ưu tiên khi dự phòng. Trước khi chọn 46HP, Sen Việt sẽ kiểm tra không chỉ heatload mà cả cách công trình thực sự sử dụng hệ thống sau khi bàn giao.

YÊU CẦU KHẢO SÁT & BÁO GIÁ RXQ46BYM TẠI ĐÂY

Nếu mặt bằng hoặc cách chia tải chưa phù hợp với một hệ 46HP, phương án sử dụng nhiều hệ VRV nhỏ hơn cũng nên được tính song song trước khi quyết định đầu tư.

Tính Công Suất Máy Dựa Vào Mục Đích Sử Dụng Và Diện Tích Phòng

STTLoại PhòngDiện Tích (m2)Công Suất
1Phòng Ngủ0 BTU
2Phòng Khách0 BTU
3Phòng làm việc - Phòng học - Phòng họp0 BTU
4Phòng Karaoke0 BTU
Hệ thống showroom
Hotline