Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ64BYM 64HP 1 Chiều Inverter
Dàn nóng máy lạnh trung tâm Daikin VRV 6A RXQ64BYM
- Tổ hợp 3 dàn nóng RXQ20BYM + RXQ20BYM + RXQ24BYM.
- Loại 1 chiều, hệ VRV 6A.
- Công suất làm lạnh 64HP (64 ngựa) ~ 179kW ~ 611.000BTU/h.
- Điện năng tiêu thụ làm lạnh: 52,0kW.
- EER theo TCVN 13256:2021: 4,78.
- Điều khiển công suất: 3-100%.
- Kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình.
- Lưu lượng gió: 306 + 306 + 390m³/phút.
- Kích thước: (1.660 x 1.240 x 765) + (1.660 x 1.240 x 765) + (1.660 x 1.750 x 765)mm.
- Khối lượng: 293 + 293 + 354kg.
- Độ ồn: 72dB(A).
- Phạm vi hoạt động làm lạnh: 10 đến 52°CDB.
- Môi chất lạnh: R410A.
- Ống kết nối lỏng / hơi: Ø19,1mm / Ø41,3mm (hàn).
- Mã sản phẩm:
- RXQ64BYM
- Sản xuất tại:
- Thái Lan
- Bảo hành:
- 5 năm máy nén
Dàn Nóng Máy Lạnh Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ64BYM 64HP 1 Chiều
RXQ64BYM 64HP là tổ hợp ba dàn nóng Daikin VRV 6A gồm RXQ20BYM + RXQ20BYM + RXQ24BYM, đạt công suất làm lạnh 179kW ~ 611.000BTU/h. Hệ hỗ trợ kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình, phù hợp tòa nhà văn phòng, khách sạn, trung tâm thương mại và các dự án nhiều tầng có tải lạnh lớn.
Hai module 20HP cung cấp tổng 112kW, còn module 24HP bổ sung 67kW. Dàn 24HP sử dụng casing rộng 1.750mm, lưu lượng gió 390m³/phút và khối lượng 354kg, trong khi hai dàn 20HP chỉ rộng 1.240mm và tạo 306m³/phút mỗi dàn. Vì vậy khu dàn nóng RXQ64BYM có sự chênh lệch khá rõ giữa ba vị trí dù toàn hệ chỉ tăng thêm 6kW so với RXQ62BYM.
RXQ64BYM sử dụng VRT Smart II, máy nén Scroll hiệu suất cao, hộp linh kiện điện kín IP55, phạm vi làm lạnh đến 52°CDB, áp suất tĩnh ngoài đến 78,4Pa và chức năng hỗ trợ vận hành dự phòng. Với hệ 179kW, tải khí tươi, tỷ lệ kết nối dàn lạnh, mặt bằng cho module 24HP và phần tải cần duy trì khi một dàn ngừng hoạt động nên được kiểm tra ngay từ bước thiết kế.

Dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ64BYM 64HP gồm hai RXQ20BYM và một RXQ24BYM, kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy cấu hình
1. Thông số kỹ thuật dàn nóng điều hòa trung tâm Daikin VRV 6A RXQ64BYM
| Thông số | RXQ64BYM |
| Loại dàn nóng | Tổ hợp 3 dàn nóng, 1 chiều Inverter |
| Cấu hình dàn nóng | RXQ20BYM + RXQ20BYM + RXQ24BYM |
| Nguồn điện | 3 pha, 4 dây, 380-415V / 380V, 50/60Hz |
| Công suất làm lạnh | 64HP ~ 179kW ~ 611.000BTU/h |
| Điện năng tiêu thụ làm lạnh | 52,0kW |
| Điều khiển công suất | 3-100% |
| EER (TCVN 13256:2021) | 4,78 |
| Màu sắc | Trắng ngà |
| Máy nén | Xoắn ốc dạng kín |
| Công suất động cơ máy nén | 8,3 + 8,3 + 9,8kW |
| Lưu lượng gió | 306 + 306 + 390m³/phút |
| Kích thước (C x R x S) | (1.660 x 1.240 x 765) + (1.660 x 1.240 x 765) + (1.660 x 1.750 x 765)mm |
| Khối lượng | 293 + 293 + 354kg |
| Độ ồn | 72dB(A) |
| Phạm vi vận hành làm lạnh | 10-52°CDB |
| Môi chất lạnh | R410A |
| Lượng môi chất nạp sẵn | 11,7 + 11,7 + 11,7kg |
| Đường ống lỏng / hơi | Ø19,1mm / Ø41,3mm (hàn) |
| Số dàn lạnh kết nối tối đa | 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình |
2. Đặc điểm nổi bật của dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ64BYM
2.1. Hai dàn 20HP kết hợp module 24HP tạo hệ công suất 179kW
RXQ64BYM sử dụng hai module 20HP giống nhau và một module 24HP lớn hơn. Cấu hình này vẫn giữ phần lớn công suất trên hai dàn 20HP nhưng module 24HP tạo ra điểm khác biệt rõ về kích thước, tải trọng và lưu lượng khí giải nhiệt.
- Hai module 20HP: Hai RXQ20BYM mỗi dàn cung cấp 56kW, tổng cộng 112kW và chiếm khoảng 63% công suất hệ.
- Module 24HP: cung cấp 67kW, tương đương khoảng 37% tổng công suất RXQ64BYM.
- Chênh lệch lưu lượng gió: dàn 24HP tạo 390m³/phút, cao hơn khoảng 27% so với từng module 20HP.
- Ba dàn cùng vận hành trong một hệ: không chia cố định mỗi module cho một tầng hoặc một nhóm phòng riêng.
RXQ64BYM kết hợp hai module 20HP và một module 24HP để tạo tổng công suất 179kW
2.2. Cấu trúc khung gia cường hỗ trợ cụm ba dàn nóng có tải trọng gần 1 tấn
Cấu trúc khung trên dàn nóng điều hòa trung tâm Daikin VRV 6A được tăng cường tại nhiều vị trí để hỗ trợ hạn chế rung lắc và duy trì độ ổn định của thiết bị khi lắp ngoài trời.
RXQ64BYM có tổng khối lượng khoảng 940kg, chưa bao gồm bệ máy, đường ống và các thành phần phụ trợ. Module 24HP nặng 354kg trong khi hai dàn 20HP chỉ 293kg mỗi dàn, nên tải tại ba bệ không nên được coi là bằng nhau.

Cấu trúc khung gia cường hỗ trợ độ ổn định của cụm dàn nóng RXQ64BYM khi lắp đặt
2.3. Máy nén Scroll phối hợp ba module khi hệ thay đổi tải
RXQ64BYM sử dụng hai module có động cơ máy nén 8,3kW và một module 24HP sử dụng động cơ 9,8kW. Hệ đạt EER 4,78 theo TCVN 13256:2021 và hỗ trợ điều khiển công suất từ 3-100%.
- Cổng xả được cải thiện: hỗ trợ hạn chế tổn thất khi áp suất tăng trong quá trình nén.
- Động cơ tập trung hiệu suất cao: giảm điện trở cuộn dây để hạn chế tổn thất điện.
- Kiểm soát áp suất ngược: điều chỉnh lực tác động lên cuộn quay theo trạng thái vận hành.
- Kiểm soát dầu: hỗ trợ duy trì bôi trơn khi tải toàn hệ thay đổi.

Máy nén Scroll hiệu suất cao hỗ trợ RXQ64BYM đáp ứng nhiều vùng tải khác nhau
2.4. VRT Smart II giúp 179kW được sử dụng theo nhu cầu thực tế thay vì chạy cố định
RXQ64BYM thường phục vụ nhiều phòng và nhiều khu chức năng, trong khi tổng nhu cầu lạnh thay đổi liên tục theo thời gian. VRT Smart II giúp hệ phản ứng theo trạng thái của các dàn lạnh tương thích.
- Nhu cầu được xác định tại từng zone: dựa trên nhiệt độ phòng, nhiệt độ cài đặt và xu hướng biến đổi nhiệt độ.
- Điều chỉnh lưu lượng gió trước: dàn lạnh thay đổi tốc độ quạt khi tải tại phòng giảm.
- Điều chỉnh điều kiện môi chất: dàn nóng phối hợp máy nén, quạt và nhiệt độ môi chất theo tổng tải.
- Dải điều khiển 3-100%: phù hợp dự án có nhiều phòng không hoạt động đồng thời trong toàn bộ thời gian vận hành.

VRT Smart II giúp RXQ64BYM điều chỉnh công suất theo nhu cầu của các zone đang sử dụng
Ở một khách sạn, khu phòng nghỉ có thể tăng tải vào buổi tối trong khi hội nghị, nhà hàng hoặc khu hành chính đã giảm tải; công suất được điều chỉnh theo trạng thái đó thay vì giữ cố định toàn bộ 179kW.

Công suất yêu cầu của RXQ64BYM thay đổi theo tải lạnh thực tế trong từng thời điểm

Nhiệt độ bay hơi môi chất của RXQ64BYM được điều chỉnh theo nhu cầu tải của hệ

Điều chỉnh theo tải giúp RXQ64BYM hạn chế cung cấp lạnh quá mức khi nhu cầu giảm
2.5. Module 24HP tạo hai mức dự phòng 112kW và 123kW
RXQ64BYM có hai kịch bản công suất còn lại khi một module phải dừng và hệ đủ điều kiện vận hành dự phòng.
- Nếu module 24HP dừng: hai dàn 20HP còn lại cung cấp tổng công suất danh định 112kW.
- Nếu một dàn 20HP dừng: hệ còn 20HP + 24HP, tổng công suất khoảng 123kW.
- Chênh lệch hai kịch bản 11kW: nhóm zone ưu tiên nên được xây dựng quanh giới hạn thấp hơn là 112kW.
- Không thay thế hệ dự phòng 100%: khi một module dừng, RXQ64BYM không thể tiếp tục cung cấp toàn bộ 179kW.
Trong kịch bản chỉ còn một dàn 20HP và RXQ24BYM 24HP, công suất danh định còn lại đạt khoảng 123kW; đây là mức cao hơn nhưng không nên dùng làm ngưỡng tải ưu tiên chung cho mọi tình huống sự cố.
2.6. Hộp điện IP55 và khả năng làm lạnh đến 52°CDB
RXQ64BYM thường được đặt tại tầng mái hoặc khu kỹ thuật ngoài trời, do đó khả năng bảo vệ phần điện và vận hành trong môi trường nhiệt độ cao có ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định của hệ.
- Hộp linh kiện điện kín IP55: hỗ trợ hạn chế bụi, nước và tác nhân bên ngoài xâm nhập; IP55 áp dụng cho hộp điện, còn cấp bảo vệ toàn dàn nóng là IP14.

Hộp linh kiện điện kín IP55 hỗ trợ bảo vệ các thành phần điện của RXQ64BYM
- Làm mát PCB bằng môi chất: hỗ trợ kiểm soát nhiệt độ linh kiện trong hộp điện kín.
- Phạm vi làm lạnh 10-52°CDB: hỗ trợ hệ làm việc tại vị trí dàn nóng chịu nhiệt độ môi trường cao.

RXQ64BYM hỗ trợ vận hành làm lạnh khi nhiệt độ ngoài trời lên đến 52°CDB
- Áp suất tĩnh ngoài đến 78,4Pa: tạo thêm khả năng bố trí dàn nóng phía sau lam khi đường hút - xả và diện tích thoáng được tính phù hợp.
2.7. Đường ống dài hỗ trợ mạng dàn lạnh phân bố trên nhiều cao độ
RXQ64BYM vẫn nằm trong nhóm công suất hỗ trợ chiều dài đường ống thực tế tối đa 165m, chiều dài tương đương đến 190m và tổng chiều dài mạng ống đến 1.000m khi đáp ứng các điều kiện thiết kế tương ứng.
- Chênh lệch cao độ dàn nóng - dàn lạnh: có thể đạt đến 110m khi đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật.
- Từ nhánh đầu tiên đến dàn xa nhất: phải kiểm tra theo sơ đồ và giới hạn riêng của mạng đường ống.
- Nhánh tổ hợp ba dàn nóng: khoảng cách từ bộ chia đến từng module cũng cần nằm trong giới hạn cho phép.

RXQ64BYM hỗ trợ triển khai mạng dàn lạnh trên nhiều tầng và nhiều cao độ
Khi tuyến ống tiến gần giới hạn tối đa, kích thước đường ống chính, REFNET và các điều kiện bổ sung cần được tính theo mặt bằng thực tế.

Khả năng đường ống dài hỗ trợ RXQ64BYM triển khai tại các công trình quy mô lớn
2.8. Các chức năng hỗ trợ giảm sai sót trong quá trình chạy thử
Hệ 64HP thường đi cùng mạng đường ống và số lượng dàn lạnh lớn, vì vậy thử kín, hút chân không, nạp môi chất và commissioning cần được kiểm soát chặt.
- Tự động nạp môi chất: hỗ trợ kiểm soát lượng môi chất phù hợp với cấu hình hệ.
- Hiển thị tiến độ chạy thử: kỹ thuật viên có thể theo dõi trạng thái ngay tại dàn nóng.
- Cửa sổ bảo trì: hỗ trợ tiếp cận LED 7 đoạn mà không cần tháo toàn bộ mặt nạ.
- Không gian đường ống và dây điện được phân tách: giúp thao tác tại công trình thuận tiện hơn.

Thiết kế VRV 6A hỗ trợ quá trình đấu nối và chạy thử RXQ64BYM tại công trình
3. Cụm RXQ64BYM cần ưu tiên không gian nào cho module 24HP?
Hai dàn 20HP của RXQ64BYM dùng casing rộng 1.240mm, còn dàn 24HP rộng 1.750mm. Module lớn nhất cũng đồng thời tạo lưu lượng gió và tải trọng lớn nhất, nên cách sắp xếp ba dàn không nên chỉ dựa trên việc đặt sao cho đẹp mặt lam.
- Tổng chiều rộng thân máy khoảng 4.230mm: chưa bao gồm khoảng cách giữa các module và lối thao tác.
- Tổng khối lượng khoảng 940kg: module 24HP chiếm riêng 354kg.
- Tổng lưu lượng gió đạt 1.002m³/phút: trong đó dàn 24HP tạo 390m³/phút.
- Module 24HP nên ưu tiên vùng thoát khí tốt: nếu một phía mặt lam rộng hơn hoặc ít bị mái che hơn, vị trí đó phù hợp hơn cho dàn lớn.
- Dàn lớn không nhất thiết phải nằm giữa: đặt giữa chỉ để cân hình thức có thể làm bất lợi cho việc thoát khí và bảo trì.
- Lối thao tác phải giữ cho cả ba dàn: cần tiếp cận độc lập phần điện, đường ống và mặt nạ của từng module.
Nếu heatload chưa vượt vùng 173kW, RXQ62BYM 62HP nên được kiểm tra trước xem cấu hình tải có phù hợp không; RXQ64BYM chỉ hợp lý khi 179kW thực sự cần thiết sau khi đã cộng tải phòng và tải khí tươi.
4. Phân nhóm dàn lạnh RXQ64BYM theo cách sử dụng không gian
Với hệ 179kW, dàn lạnh hệ thống điều hòa trung tâm Daikin có thể được phối hợp rất đa dạng. Thay vì chia đều công suất theo diện tích, từng zone cần được chọn theo heatload, chiều cao trần, yêu cầu thẩm mỹ và cách phân phối gió.
4.1. Khu vực có trần hoàn thiện: lựa chọn Cassette theo hình dạng phòng
- Round Flow FXFTQ-AVM: từ FXFTQ25AVM đến FXFTQ140AVM khoảng 9.000-54.600BTU, có cảm biến và Streamer, phù hợp sảnh hoặc khu mở cần phân phối gió 360°.
- Cảm biến và kiểm soát tải với FXFSQ-CVM: dải FXFSQ25CVM đến FXFSQ140CVM khoảng 9.000-54.600BTU phù hợp văn phòng mở và phòng họp.
- FXFRQ-AVM: các cấp FXFRQ25AVM đến FXFRQ140AVM khoảng 9.000-54.600BTU phục vụ không gian cần luồng gió đa hướng.
- Một tầng nhiều mức tải: FXFQ25AVM đến FXFQ140AVM cung cấp dải khoảng 9.000-54.600BTU để chia công suất theo từng zone.
- Cassette 4 hướng FXZQ-BVM: từ FXZQ20BVM đến FXZQ50BVM khoảng 8.500-21.500BTU, phù hợp phòng nhỏ hoặc ô trần hạn chế. Một phòng riêng cần khoảng 15.000BTU có thể bố trí FXZQ40AVM, trong khi sảnh lớn của cùng hệ dùng Round Flow với công suất cao hơn.
- FXCQ-BVM 2 hướng: dải FXCQ20BVM đến FXCQ125BVM khoảng 7.500-48.000BTU phù hợp phòng dạng dài.
- Cassette 1 hướng FXEQ-AV36: từ FXEQ20AV36 đến FXEQ63AV36 khoảng 7.500-24.000BTU dành cho các vị trí sát biên hoặc cần tập trung luồng gió.
4.2. Phòng ngủ, phòng họp kín và khu cần giấu máy trong trần
- FXDBQ-AVM: các cấp FXDBQ40AVM đến FXDBQ80AVM khoảng 15.400-30.700BTU phù hợp phòng nghỉ khách sạn và resort.
- FXDSQ-AVM: dải FXDSQ20AVM đến FXDSQ63AVM khoảng 7.500-24.000BTU cho phép đưa cửa cấp và hồi gió đến vị trí phù hợp với nội thất.
- Nhóm FXDQ thân mỏng: các biến thể PDVE / SPV1 / NDVE từ model 20 đến 63 khoảng 7.500-24.200BTU xử lý tốt những vị trí hạn chế chiều cao trần.
- FXSQ-PAVE: từ FXSQ20PAVE đến FXSQ140PAVE khoảng 7.500-54.600BTU phù hợp mạng ống có áp suất tĩnh trung bình. Một zone khoảng 24.000BTU cần nhiều cửa gió có thể dùng dàn lạnh giấu trần FXSQ63PAVE khi tải và trở lực đường ống phù hợp, thay vì chia nhiều thiết bị nhỏ.
- FXMQ-PAVE / PVM: được ưu tiên khi tuyến ống có trở lực lớn hoặc cần áp suất tĩnh cao hơn.
4.3. Không gian không làm trần giả: chuyển sang treo tường, áp trần hoặc đặt sàn
- FXAQ-BVM treo tường: từ FXAQ20BVM đến FXAQ100BVM khoảng 7.500-38.200BTU, phù hợp phòng riêng và khu cải tạo.
- FXHQ-BVM / MAVE áp trần: các cấp FXHQ32 đến FXHQ140 khoảng 12.300-52.900BTU dành cho showroom, nhà hàng hoặc khu trần mở cần tầm thổi xa. Ở một showroom không muốn làm trần giả, FXHQ32MAVE có thể xử lý một zone riêng trong khi các khu phòng phía sau vẫn dùng dàn giấu trần.
- FXLQ-MAVE đặt sàn: từ FXLQ20MAVE đến FXLQ63MAVE khoảng 7.500-24.200BTU phù hợp khu vực cần bố trí máy ở vị trí thấp.
- FXNQ-MAVE giấu sàn: dải FXNQ20MAVE đến FXNQ63MAVE khoảng 7.500-24.200BTU hỗ trợ các không gian chú trọng kiến trúc nội thất.
4.4. Zone tải lớn cần kiểm tra tỷ trọng trước khi phân công suất cho phòng nhỏ
- FXVQ-NY1 / NY16: gồm các cấp FXVQ125 đến FXVQ500 khoảng 47.800-191.000BTU, phù hợp sảnh, hội trường hoặc khu vực cần cấp gió tập trung. Một FXVQ200NY1 khoảng 76.400BTU đã chiếm tỷ trọng đáng kể trong tải của hệ; với RXQ64BYM, những zone lớn như vậy nên được đưa vào cơ cấu 179kW trước khi hoàn tất số lượng dàn lạnh nhỏ.
4.5. Thiết bị xưỷ lý không khí ngoài trời và AHU
- FXMQ-MFV1: từ FXMQ125MFV1 đến FXMQ250MFV1 khoảng 47.800-95.500BTU, sử dụng công suất của hệ VRV để xử lý tải không khí ngoài trời. Nếu một nhánh khí tươi dùng FXMQ125MFV1, phần tải khoảng 47.800BTU của thiết bị phải được giữ trong tổng 179kW trước khi chia công suất cho các dàn lạnh phòng.
- FXMQ-AFVM: các cấp FXMQ80AFVM đến FXMQ250AFVM khoảng 30.700-95.500BTU phù hợp bài toán xử lý 100% không khí ngoài trời.
- AHU / AHUR: cần lựa chọn theo lưu lượng gió, tải coil và trạng thái không khí đầu vào - đầu ra, không quy đổi đơn thuần như dàn lạnh tiêu chuẩn.
Khi kết nối thiết bị xử lý không khí ngoài trời như FXMQ-MF, cấu hình VRT Smart/VRT cần được kiểm tra theo điều kiện kết nối thực tế.
4.6. Hệ thông gió nên bám theo lịch sử dụng của từng khu vực
- VAM-HVE: dải VAM150HVE đến VAM2000HVE có lưu lượng khoảng 150-2.000m³/h, cho phép chia thông gió theo từng tầng hoặc cụm phòng. Một khu vực cần khoảng 500m³/h có thể dùng VAM500HVE chạy theo riêng lịch của zone đó, tránh việc toàn tầng phải thông gió ở lưu lượng lớn khi nhiều phòng không sử dụng.
- VKM: có các cấp lưu lượng khoảng 500-1.000m³/h tùy model, phù hợp giải pháp thu hồi nhiệt kết hợp hỗ trợ xử lý nhiệt của luồng không khí ngoài trời.
Với công trình cần đồng bộ điều hòa, khí tươi và thông gió, nhóm thiết bị xử lý không khí cấp khí tươi Daikin nên được đưa vào tính tải cùng hệ VRV ngay từ đầu.
5. Dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ64BYM phù hợp với công trình nào?
RXQ64BYM phù hợp các dự án cần vùng tải khoảng 179kW, có nhiều không gian sử dụng chung một hệ điều hòa trung tâm Daikin VRV và có khu kỹ thuật đủ chỗ cho tổ hợp hai module 20HP cùng một module 24HP.
- Tòa nhà văn phòng quy mô lớn: phù hợp nhiều tầng hoặc nhiều zone có giờ vận hành tương đối liên quan nhưng tải thay đổi theo số người và khu chức năng.
- Khách sạn và resort: có thể phục vụ cụm phòng nghỉ lớn kết hợp sảnh, nhà hàng và khu dịch vụ, đồng thời xây dựng nhóm tải ưu tiên quanh mức 112kW.
- Trung tâm thương mại: phù hợp các khu có tải thay đổi mạnh theo lượng khách, thời gian mở cửa và công năng từng zone.
- Showroom, trung tâm dịch vụ: thuận lợi khi cần phối hợp Cassette, áp trần, dàn nối ống gió và các zone tải lớn trong cùng hệ.
- Trường học hoặc trung tâm đào tạo: có thể phục vụ phòng học, thư viện, khu chức năng và hành chính nếu khí tươi được tính đúng theo mật độ người.
- Công trình nhiều tầng: phù hợp khi dàn nóng tập trung trên mái còn mạng dàn lạnh được phân bố qua nhiều cao độ.
- Khối văn phòng nhà máy: sử dụng cho hành chính, QC, điều hành và phòng họp; tải từ dây chuyền sản xuất cần được tính tách riêng.
6. Sen Việt tư vấn RXQ64BYM theo tải, khí tươi và điều kiện khu dàn nóng
RXQ64BYM có một module 24HP lớn hơn rõ rệt hai dàn còn lại, vì vậy Sen Việt sẽ đánh giá cả tải 179kW và điều kiện đặt từng module thay vì chỉ kiểm tra tổng diện tích tầng mái.
- Kiểm tra tải trước khi tăng từ 62HP: nếu tổng heatload và khí tươi vẫn nằm trong vùng 173kW, việc tăng lên 64HP cần được cân nhắc lại.
- Phân zone theo cách công trình vận hành: các khu sử dụng hoàn toàn khác giờ có thể phù hợp với nhiều hệ độc lập hơn một hệ 64HP chung.
- Tính khí tươi trong tổng 179kW: FXMQ hoặc AHU kết nối cùng hệ phải được đưa vào bảng tải trước khi chốt dàn lạnh phòng.
- Bố trí module 24HP: dàn rộng 1.750mm và tạo 390m³/phút nên cần ưu tiên vị trí thoát khí, vận chuyển và bảo trì thuận lợi.
- Kiểm tra tổng lưu lượng 1.002m³/phút: diện tích lam và khoảng thoát phía trên phải được tính theo toàn bộ cụm ba dàn.
- Kiểm tra tổng tải trọng gần 940kg: kết cấu, bệ máy và phương án cẩu cần được đánh giá theo từng vị trí module.
- Lập nhóm tải ưu tiên quanh 112kW: đây là mức thấp hơn khi module 24HP phải dừng và phù hợp hơn để làm cơ sở thiết kế dự phòng.
- Tính đường ống và REFNET trên mặt bằng thực: tuyến chính, chênh cao, nhánh dàn nóng và dàn lạnh xa nhất được kiểm tra trước khi triển khai.
Với 20 năm kinh nghiệm, Sen Việt hỗ trợ chủ đầu tư và nhà thầu từ khảo sát, tính tải, lựa chọn thiết bị đến thiết kế, thi công và chạy thử hệ thống VRV cho công trình.
7. Câu hỏi thường gặp về Daikin VRV 6A RXQ64BYM
7.1. RXQ64BYM được ghép từ những module nào?
RXQ64BYM gồm hai RXQ20BYM 20HP và một RXQ24BYM 24HP, tổng công suất làm lạnh 179kW.
7.2. Dàn 24HP khác hai module 20HP ở điểm nào?
RXQ24BYM rộng 1.750mm, nặng 354kg và tạo 390m³/phút, lớn hơn rõ rệt mỗi module 20HP.
7.3. Một module RXQ64BYM gặp sự cố thì hệ còn bao nhiêu công suất?
Hệ còn khoảng 112kW hoặc 123kW công suất danh định tùy module 24HP hay 20HP phải dừng.
7.4. RXQ64BYM cần bao nhiêu chiều ngang để đặt ba dàn?
Riêng thân ba module rộng tổng khoảng 4.230mm, chưa gồm khoảng cách kỹ thuật và lối bảo trì.
7.5. RXQ64BYM kết nối được bao nhiêu dàn lạnh?
Hệ hỗ trợ tối đa 64 dàn lạnh, còn số lượng thực tế phụ thuộc tổng công suất và điều kiện kết nối.
7.6. Tổ hợp ba dàn RXQ64BYM cho phép tỷ lệ kết nối công suất bao nhiêu?
Với tổ hợp ba dàn nóng, mức kết nối tối đa có thể đến khoảng 130% theo điều kiện áp dụng của Daikin.
7.7. Nếu tải công trình vượt 179kW thì nên chọn cấp nào?
Nếu tải vượt rõ 179kW, nên kiểm tra RXQ66BYM 66HP hoặc phương án chia nhiều hệ theo lịch vận hành.
7.8. Báo giá RXQ64BYM phụ thuộc những hạng mục nào?
Chi phí phụ thuộc ba dàn nóng, dàn lạnh, REFNET, đường ống, điều khiển, khí tươi, bệ máy và điều kiện thi công thực tế.
RXQ64BYM phù hợp với dự án cần khoảng 179kW công suất lạnh và có đủ điều kiện bố trí tổ hợp ba module không đồng kích thước. Sen Việt hỗ trợ kiểm tra heatload, tải khí tươi, vị trí module 24HP, khả năng giải nhiệt hơn 1.000m³/phút và tải cần duy trì khi một dàn phải dừng.







































