Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ38BYM 38HP 1 Chiều Inverter

Hãy trở thành người đầu tiên đánh giá sản phẩm này( 0)
  • So sánh
  • Lượt xem: 8
  • Ngày đăng: 29/08/2026

Dàn nóng máy lạnh trung tâm Daikin VRV 6A RXQ38BYM

- Tổ hợp 2 dàn nóng RXQ18BYM + RXQ20BYM.

- Loại 1 chiều, hệ VRV 6A.

- Công suất làm lạnh 38HP (38 ngựa) ~ 106kW ~ 362.000BTU/h.

- Điện năng tiêu thụ làm lạnh: 29,7kW.

- EER theo TCVN 13256:2021: 4,88.

- Điều khiển công suất: 4-100%.

- Kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình.

- Lưu lượng gió: 258 + 306m³/phút.

- Kích thước: (1.660 x 1.240 x 765) + (1.660 x 1.240 x 765)mm.

- Khối lượng: 285 + 293kg.

- Độ ồn: 68dB(A).

- Phạm vi hoạt động làm lạnh: 10 đến 52°CDB.

- Môi chất lạnh: R410A.

- Ống kết nối lỏng / hơi: Ø19,1mm / Ø41,3mm (hàn).

  • Mã sản phẩm:
  • RXQ38BYM
  • Sản xuất tại:
  • Thái Lan
  • Bảo hành:
  • 5 năm máy nén

Dàn Nóng Máy Lạnh Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ38BYM 38HP 1 Chiều

RXQ38BYM 38HP là tổ hợp hai dàn nóng Daikin VRV 6A gồm RXQ18BYM + RXQ20BYM, đạt công suất làm lạnh 106kW ~ 362.000BTU/h. Hệ hỗ trợ kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình, phù hợp các công trình có nhiều phòng, nhiều zone và nhu cầu tải lạnh trên 100kW.

Với hai module 18HP và 20HP, RXQ38BYM có mức công suất tương đối cân bằng nhưng lưu lượng gió giữa hai dàn nóng khác nhau. Khi triển khai thực tế, ngoài tổng tải 106kW cần kiểm tra riêng hướng xả gió, lam kiến trúc, khoảng bảo trì, tải trọng sàn và các zone cần duy trì nếu hệ phải vận hành dự phòng.

RXQ38BYM được trang bị VRT Smart II, máy nén Scroll hiệu suất cao, hộp linh kiện điện kín IP55, phạm vi làm lạnh đến 52°CDB, áp suất tĩnh ngoài đến 78,4Pa và khả năng bố trí mạng đường ống dài cho tòa nhà nhiều tầng.

Dàn nóng đôi Daikin VRV 6A RXQ38BYM 38HP sử dụng tổ hợp RXQ18BYM + RXQ20BYM

1. Thông số kỹ thuật dàn nóng điều hòa trung tâm Daikin VRV 6A RXQ38BYM

Thông số RXQ38BYM
Loại dàn nóng Tổ hợp 2 dàn nóng, 1 chiều Inverter
Cấu hình dàn nóng RXQ18BYM + RXQ20BYM
Nguồn điện 3 pha, 4 dây, 380-415V / 380V, 50/60Hz
Công suất làm lạnh 38HP ~ 106kW ~ 362.000BTU/h
Điện năng tiêu thụ làm lạnh 29,7kW
Điều khiển công suất 4-100%
EER (TCVN 13256:2021) 4,88
Màu sắc Trắng ngà
Máy nén Xoắn ốc dạng kín
Công suất động cơ máy nén 7,9 + 8,3kW
Lưu lượng gió 258 + 306m³/phút
Kích thước (C x R x S) (1.660 x 1.240 x 765) + (1.660 x 1.240 x 765)mm
Khối lượng 285 + 293kg
Độ ồn 68dB(A)
Phạm vi vận hành làm lạnh 10-52°CDB
Môi chất lạnh R410A
Lượng môi chất nạp sẵn 11,6 + 11,7kg
Đường ống lỏng / hơi Ø19,1mm / Ø41,3mm (hàn)
Số dàn lạnh kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình

2. Đặc điểm nổi bật của dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ38BYM

2.1. Tổ hợp 18HP + 20HP đưa RXQ38BYM lên vùng công suất 106kW

RXQ38BYM sử dụng hai module có công suất khá gần nhau: một dàn 50kW và một dàn 56kW. Cấu hình này đưa tổng hệ vượt mốc 100kW nhưng vẫn giữ kiến trúc tổ hợp hai dàn nóng.

- Module 18HP: RXQ18BYM cung cấp 50kW, tương đương khoảng 47% công suất toàn hệ.

- Module 20HP: cung cấp 56kW còn lại, chiếm khoảng 53% tổng công suất.

- Mức chênh chỉ 6kW: hai module tương đối gần nhau về khả năng làm lạnh, thuận lợi hơn khi xác định tải ưu tiên cho chế độ vận hành dự phòng.

Cấu trúc khung dàn nóng RXQ38BYM được gia cường để tăng độ ổn định khi lắp đặt

RXQ38BYM sử dụng tổ hợp dàn nóng 18HP + 20HP để cung cấp tổng công suất lạnh 106kW

2.2. VRT Smart II thích ứng với tải lạnh thay đổi trong ngày

RXQ38BYM có thể phục vụ nhiều dàn lạnh và nhiều khu vực có thời gian sử dụng khác nhau. Vì vậy hiệu quả hệ thống phụ thuộc nhiều vào khả năng giảm công suất khi không phải toàn bộ 106kW được yêu cầu.

VRT Smart II cho phép các dàn lạnh tương thích tính toán nhu cầu làm lạnh dựa trên nhiệt độ phòng, nhiệt độ cài đặt và xu hướng thay đổi nhiệt độ, sau đó phối hợp với dàn nóng để điều chỉnh nhiệt độ môi chất và lưu lượng gió.

- Zone đã đạt nhiệt độ: giảm nhu cầu công suất thay vì tiếp tục nhận cùng mức làm lạnh.

- Zone đang tăng tải: hệ có thể điều chỉnh nhiệt độ môi chất và tốc độ máy nén để đáp ứng nhu cầu cao hơn.

- Phạm vi điều khiển 4-100%: hỗ trợ RXQ38BYM thích ứng với biến động tải giữa các khung giờ vận hành.

Điều khiển VRT Smart II trên dàn nóng RXQ38BYM

VRT Smart II giúp RXQ38BYM phân phối công suất theo nhu cầu thực tế của các zone đang hoạt động

Công suất yêu cầu RXQ38BYM thay đổi theo tải nhiệt thực tế

Công suất yêu cầu của RXQ38BYM thay đổi theo tải nhiệt thực tế của công trình

Nhiệt độ bay hơi môi chất của hệ RXQ38BYM sẽ giảm khi vận hành ở tải thấp

Nhiệt độ bay hơi môi chất của hệ RXQ38BYM sẽ giảm khi vận hành ở tải thấp

RXQ38BYM hạn chế làm lạnh quá mức khi tải giảm

RXQ38BYM hạn chế cung cấp lạnh quá mức khi nhu cầu tải giảm

2.3. Máy nén Scroll hỗ trợ nâng hiệu quả ở nhiều vùng tải

VRV 6A sử dụng máy nén Scroll được cải tiến cả phần cơ khí và điều khiển nhằm nâng hiệu quả khi hệ không vận hành liên tục ở tải định mức.

- Cải thiện cổng xả: hạn chế sự tăng áp không cần thiết gần cửa xả và giảm tổn thất trong quá trình nén.

- Động cơ tập trung hiệu suất cao: giảm chu vi cuộn dây và điện trở để hỗ trợ giảm tổn thất động cơ.

- Kiểm soát áp suất ngược: tối ưu lực ép của cuộn quay theo điều kiện vận hành.

- Kiểm soát dầu: hỗ trợ giảm tổn thất cơ học và duy trì điều kiện bôi trơn phù hợp.

RXQ38BYM đạt EER 4,88 theo TCVN 13256:2021, chỉ số phản ánh hiệu quả của hệ tại nhiều vùng tải thay vì chỉ nhìn vào một điểm vận hành 100%.

Công nghệ máy nén hiệu suất cao trên dàn nóng RXQ38BYM

Máy nén hiệu suất cao hỗ trợ RXQ38BYM vận hành hiệu quả khi nhu cầu lạnh thay đổi

2.4. Hộp linh kiện điện IP55 hỗ trợ độ tin cậy khi lắp ngoài trời

Ở hệ 38HP, hai dàn nóng thường được tập trung trên mái hoặc khu kỹ thuật ngoài trời. Hộp linh kiện điện kín giúp hạn chế các tác nhân môi trường ảnh hưởng đến PCB.

- Cấp bảo vệ IP55: áp dụng cho hộp linh kiện điện, hỗ trợ hạn chế bụi, cát, nước và côn trùng xâm nhập. Cấp bảo vệ toàn dàn nóng là IP14.

Hộp linh kiện điện kín IP55 trên dàn nóng RXQ38BYM

Hộp linh kiện điện kín IP55 hỗ trợ bảo vệ PCB của dàn nóng RXQ38BYM

- Ba mạch làm mát bằng môi chất: giúp kiểm soát nhiệt độ PCB bên trong hộp điện kín khi dàn nóng vận hành.

- Phạm vi làm lạnh đến 52°CDB: tăng khả năng vận hành khi cụm dàn nóng đặt tại khu vực chịu nhiệt cao.

RXQ38BYM vận hành làm lạnh trong điều kiện nhiệt độ ngoài trời cao

RXQ38BYM hỗ trợ vận hành làm lạnh khi nhiệt độ ngoài trời lên đến 52°CDB

- Áp suất tĩnh ngoài đến 78,4Pa: hỗ trợ phương án bố trí dàn nóng sau lam hoặc louver khi đường thoát khí được thiết kế đúng.

2.5. Chức năng dự phòng giúp duy trì một phần điều hòa khi xảy ra sự cố

RXQ38BYM thuộc nhóm tổ hợp nhiều dàn nóng nên có thể sử dụng chức năng vận hành dự phòng của VRV 6A.

- Khi một module gặp sự cố: dàn còn lại có thể hỗ trợ vận hành khẩn cấp nếu điều kiện hệ thống cho phép.

- Không giữ nguyên 38HP: hệ chỉ còn khả năng của module đang hoạt động, vì vậy phải xác định trước những khu vực nào cần được ưu tiên.

- Hai module gần công suất: dù dàn 20HP lớn hơn, khoảng chênh 6kW giúp hai tình huống dự phòng không quá lệch nhau về phần tải còn lại.

Module lớn trong tổ hợp là RXQ20BYM 20HP, công suất 56kW. Nếu dàn 18HP dừng, đây là phần công suất danh định còn lại để kỹ sư cân đối tải ưu tiên.

2.6. Đường ống dài hỗ trợ mạng dàn lạnh phân bố trên nhiều tầng

RXQ38BYM hỗ trợ bố trí hai dàn nóng tập trung trong khi các dàn lạnh có thể phân bố tại nhiều tầng và khu vực khác nhau.

- Chiều dài đường ống thực tế: tối đa 165m.

- Chiều dài tương đương: tối đa 190m tùy điều kiện thiết kế.

- Tổng chiều dài đường ống: tối đa 1.000m.

- Chênh lệch độ cao giữa dàn nóng và dàn lạnh: có thể đạt đến 110m khi đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tương ứng.

RXQ38BYM hỗ trợ chênh lệch độ cao và chiều dài đường ống lớn

RXQ38BYM hỗ trợ mạng đường ống dài cho công trình nhiều tầng và nhiều khu chức năng

Các giá trị trên là giới hạn kỹ thuật, không phải thông số áp dụng mặc định cho mọi dự án. Khi tuyến ống dài hoặc chênh cao lớn, kỹ sư cần kiểm tra đường kính tuyến chính, REFNET và những điều kiện bổ sung.

- Hỗ trợ phân nhánh REFNET: VRV 6A cho phép tiếp tục phân nhánh phía sau REFNET header trong cấu hình phù hợp, giúp mạng dàn lạnh linh hoạt hơn.

Giới hạn đường ống dài của dàn nóng RXQ38BYM

Kích thước đường ống dài giúp RXQ38BYM ứng dụng đa dạng công trình

 2.7. Tự động nạp môi chất và trực quan hóa chạy thử

Hệ 106kW thường có mạng đường ống tương đối lớn nên việc kiểm soát môi chất và chạy thử đúng quy trình có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất sau bàn giao.

- Tự động nạp môi chất: hỗ trợ hạn chế tình trạng thiếu hoặc dư môi chất trong hệ thống.

- Rút ngắn thao tác: VRV 6A cải tiến quy trình tự động nạp môi chất và chạy thử, giảm số bước thực hiện tại công trình so với các dàn nóng điều hòa trung tâm VRV series trước đó.

- Cửa sổ bảo trì: giúp kỹ thuật viên kiểm tra LED 7 đoạn của PCB chính mà không cần tháo toàn bộ mặt nạ.

- Hiển thị tiến độ: mã bước và tỷ lệ hoàn thành giúp dễ theo dõi quá trình chạy thử.

- Tách lỗ đường ống và dây điện: tăng không gian thao tác ở khu vực đấu nối.

Thiết kế VRV 6A hỗ trợ lắp đặt và đấu nối RXQ38BYM

Thiết kế VRV 6A giúp thao tác lắp đặt và chạy thử RXQ38BYM thuận tiện hơn

2.8. Chế độ yên tĩnh ban đêm cho khu vực nhạy cảm tiếng ồn

RXQ38BYM có thể sử dụng chế độ hoạt động yên tĩnh vào ban đêm để giảm công suất trong thời gian cài đặt và hạn chế ảnh hưởng tiếng ồn đến khu vực xung quanh.

Với mức độ ồn danh định 68dB(A), vị trí đặt cụm máy vẫn phải được xem xét kỹ nếu gần phòng nghỉ, khách sạn, căn hộ hoặc ranh giới khu dân cư. Chế độ yên tĩnh chỉ là giải pháp hỗ trợ, không thay thế thiết kế âm học và thông gió.

3. Lưu lượng gió hai module RXQ38BYM khác nhau ảnh hưởng gì đến bố trí dàn nóng?

RXQ38BYM có hai dàn nóng cùng kích thước thân máy nhưng đặc tính đường gió không hoàn toàn giống nhau. Đây là điểm dễ bị bỏ qua nếu chỉ nhìn cụm máy như hai khối thiết bị giống nhau về hình thức.

- Cùng kích thước nhưng khác lưu lượng: cả hai module đều có kích thước 1.660 x 1.240 x 765mm, nhưng dàn 18HP đạt 258m³/phút còn dàn 20HP đạt 306m³/phút.

- Module 20HP xả nhiều hơn khoảng 48m³/phút: vị trí phía trước và phía trên dàn này cần đặc biệt tránh lam quá kín hoặc vật cản làm khí nóng hồi lại cửa hút.

- Tổng lưu lượng gió đạt 564m³/phút: khi hai máy đặt trong cùng hốc kỹ thuật, hệ thống lam phải được tính cho toàn bộ lưu lượng chứ không kiểm tra từng dàn riêng lẻ.

- Tổng khối lượng 578kg: hai dàn lần lượt 285 và 293kg, tương đối gần nhau nên tải trọng sàn dễ phân bố hơn, nhưng vẫn phải kiểm tra riêng vị trí chân đế.

- Hai thân máy cùng chiều rộng 1.240mm: thuận lợi khi bố trí thành hàng, làm bệ máy và tổ chức lối bảo trì đồng đều.

- Không nên đặt module lớn vào vị trí thoát gió bất lợi: nếu khu kỹ thuật có một phía sát tường hoặc lam dày hơn, cần tính hướng đặt hai module theo khả năng thông gió thực tế thay vì bố trí chỉ vì tính đối xứng.

Với tải chưa tới vùng 106kW, RXQ36BYM 36HP là cấp thấp hơn cần kiểm tra. Nếu tải đã tiến sát 112kW, lựa chọn công suất tiếp theo nên được đánh giá trước khi chốt hệ 38HP.

4. RXQ38BYM có thể phối hợp dàn lạnh như thế nào theo từng loại không gian?

Thay vì chọn một loại dàn lạnh cho toàn công trình, hệ RXQ38BYM có thể phối hợp nhiều dòng dàn lạnh Daikin VRV theo đặc tính từng phòng. Catalogue VRV 6A có các nhóm Cassette, nối ống gió, áp trần, treo tường, đặt sàn, tủ đứng và thiết bị xử lý không khí.

4.1. Khu làm việc mở và phòng họp cần phân phối gió rộng

Cassette Round Flow FXFTQ, FXFRQ và FXFQ phù hợp khu vực mở cần phân phối gió nhiều hướng. Với không gian nhỏ hơn hoặc ô trần hạn chế, dòng Cassette 4 hướng nhỏ gọn FXZQ là lựa chọn đáng cân nhắc.

Chẳng hạn FXZQ25AVM có thể phục vụ một phòng tải nhỏ trong cùng hệ 38HP, trong khi khu vực mở sử dụng các Cassette công suất lớn hơn.

Cassette 2 hướng FXCQ và Cassette 1 hướng FXEQ tạo thêm lựa chọn cho hành lang, phòng dạng dài hoặc khu vực có yêu cầu hướng thổi cụ thể.

4.2. Phòng khách sạn và văn phòng cần giấu hoàn toàn thiết bị

FXDBQ hướng đến phòng ngủ, FXDQ phù hợp trần kỹ thuật mỏng, trong khi FXSQ-PAVE đáp ứng các hệ ống gió cần áp suất tĩnh trung bình.

Với một zone khoảng 24.200BTU, FXSQ63PAVE là một model có thể được đánh giá khi tải phòng, lưu lượng gió và hệ thống ống gió phù hợp.

Những khu vực có mạng ống dài hoặc nhiều cửa cấp có thể chuyển sang nhóm FXMQ-PAVE/PVM để có vùng áp suất tĩnh cao hơn.

4.3. Không gian không thuận lợi làm trần giả

Với phòng cải tạo hoặc không thể làm trần giả, hệ RXQ38BYM vẫn có thể phối hợp dàn treo tường FXAQ, áp trần FXHQ/FXUQ hoặc đặt sàn FXLQ/FXNQ.

Dàn đặt sàn FXLQ40MAVE 15.400BTU phù hợp khu vực cần bố trí thiết bị thấp, trong khi các zone khác vẫn sử dụng Cassette hoặc nối ống gió trên cùng hệ.

4.4. Zone tải lớn cần lưu lượng gió cao

Với khu vực có tải lớn, Daikin còn có nhóm tủ đứng nối ống gió FXVQ và dàn nối ống gió công suất lớn FXMQ-MVE9. Các thiết bị này có thể chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tải 106kW nên cần kiểm tra kỹ tỷ lệ kết nối.

Đây là nhóm phù hợp hơn cho hội trường, sảnh lớn hoặc khu vực cần lưu lượng gió cao thay vì chia thành quá nhiều dàn lạnh nhỏ.

4.5. Khí tươi và thông gió cần được tính cùng tải điều hòa

Với công trình đông người, dàn lạnh trong phòng không thay thế chức năng cấp khí tươi. Có thể phối hợp FXMQ-MFV1, FXMQ-AFVM, AHU hoặc hệ thông gió thu hồi nhiệt theo yêu cầu thiết kế.

FXMQ125MFV1 là thiết bị xử lý không khí ngoài trời; khi kết nối vào cùng hệ VRV, tải của thiết bị phải được tính chung với dàn lạnh phòng.

Nếu cần vừa trao đổi nhiệt vừa sử dụng DX Coil, có thể xem dòng VKM100GAMV1. Ngoài ra VAM-HVE cung cấp nhiều mức lưu lượng cho giải pháp thông gió thu hồi nhiệt theo từng tầng hoặc zone.

Khi hệ có thiết bị xử lý không khí ngoài trời như FXMQ-MF, khả năng sử dụng VRT Smart/VRT cần được kiểm tra lại theo cấu hình kết nối thực tế.

5. Daikin VRV 6A RXQ38BYM phù hợp với công trình nào?

RXQ38BYM phù hợp các dự án cần vùng tải khoảng 106kW và có nhiều khu vực cần điều hòa trong cùng hệ thống. Ở cấp công suất này, lịch vận hành và cách chia zone cần được xem song song với tổng heatload.

- Tòa nhà văn phòng: phù hợp một sàn lớn hoặc cụm nhiều khu làm việc, phòng họp và phòng quản lý có lịch sử dụng tương đối liên quan.

- Khách sạn và resort: có thể dùng nối ống gió cho phòng ngủ, Cassette tại sảnh và bổ sung thông gió thu hồi nhiệt cho các khu đông người.

- Nhà hàng và showroom: những khu không bố trí trần giả có thể dùng FXHQ32MAVE, trong khi khu vực còn lại sử dụng Cassette hoặc nối ống gió.

- Trường học và trung tâm đào tạo: phù hợp cụm phòng học, thư viện, phòng chức năng và hành chính; tải khí tươi cần được tính theo mật độ người.

- Khối văn phòng trong nhà máy: có thể dùng cho phòng điều hành, QC, phòng họp và khu hành chính. Tải nhiệt từ máy móc, quy trình sản xuất hoặc khu vực công nghệ phải được tính riêng.

- Công trình nhiều tầng: khả năng đường ống dài cho phép tập trung dàn nóng trên mái trong khi mạng dàn lạnh phân bố ở các tầng phía dưới.

- Công trình cần duy trì một phần tải khi có sự cố: cấu hình hai module 18HP + 20HP cho phép xây dựng phương án tải ưu tiên, nhưng không được xem là hệ dự phòng 100%.

6. Sen Việt tư vấn hệ VRV 6A RXQ38BYM theo tải và cách vận hành công trình

Ở cấp công suất 106kW, việc chọn đúng dàn nóng chỉ là một phần của giải pháp. Một hệ RXQ38BYM hợp lý cần đồng bộ giữa tải lạnh, dàn lạnh, khí tươi, mặt bằng dàn nóng và lịch vận hành.

- Tính tải theo zone: tách phòng họp, khu làm việc, khu công cộng và khu vực có tải đặc thù thay vì chỉ lấy tổng diện tích nhân suất lạnh.

- Kiểm tra đường gió hai module: lưu lượng 258 và 306m³/phút cần được xem cùng vị trí lam, khoảng thoát phía trên và khả năng hồi khí nóng.

- Phân bổ dàn lạnh theo nhu cầu sử dụng: không bắt buộc toàn hệ dùng Cassette hoặc toàn bộ dùng nối ống gió.

- Tính riêng tải khí tươi: tránh chọn đủ 106kW cho tải phòng rồi mới bổ sung FXMQ hoặc AHU khiến tổng tải vượt cấu hình.

- Lập phương án vận hành dự phòng: xác định trước nhóm zone quan trọng cần duy trì khi một module phải dừng.

- Kiểm tra tuyến ống và REFNET: đặc biệt ở tòa nhà nhiều tầng hoặc hệ có dàn lạnh phân bố xa nhau.

Với 20 năm kinh nghiệm, Proshop Daikin Sen Việt hỗ trợ chủ đầu tư và nhà thầu khảo sát, tính tải, lựa chọn thiết bị, thiết kế và triển khai hệ thống VRV theo điều kiện thực tế của dự án.

7. Câu hỏi thường gặp về Daikin VRV 6A RXQ38BYM

7.1. RXQ38BYM kết nối tối đa bao nhiêu dàn lạnh?

RXQ38BYM hỗ trợ tối đa 64 dàn lạnh; số lượng thực tế phụ thuộc công suất và điều kiện kết nối của toàn hệ.

7.2. RXQ38BYM có phù hợp một hệ điều hòa cho nhiều tầng không?

Có thể, nếu tải, đường ống và lịch vận hành phù hợp. Nếu các tầng hoạt động hoàn toàn độc lập, chia nhiều hệ nhỏ hơn có thể thuận tiện hơn.

7.3. Nếu một module hỏng thì RXQ38BYM còn chạy được bao nhiêu?

Hệ có thể hỗ trợ vận hành khẩn cấp bằng module còn lại; công suất còn lại phụ thuộc dàn 18HP hay 20HP đang hoạt động.

7.4. Tải khoảng 101-103kW có cần chọn RXQ38BYM không?

Chưa chắc. Cần kiểm tra heatload, tải đồng thời và biên thiết kế để xác định 36HP đã đủ hay cần tăng lên 38HP.

7.5. Nếu tải đã gần 110kW thì RXQ38BYM có phù hợp không?

Nếu tải tính toán tiến sát 112kW, nên đối chiếu RXQ40BYM 40HP thay vì để hệ 38HP thường xuyên hoạt động sát giới hạn.

7.6. Dùng FXMQ hoặc AHU có làm giảm phần công suất dành cho dàn lạnh phòng không?

Có nếu thiết bị lấy tải từ cùng hệ VRV. Công suất xử lý không khí phải được cộng vào tổng tải trước khi chốt RXQ38BYM.

7.7. Cần cung cấp gì để Sen Việt tư vấn và báo giá RXQ38BYM?

Nên có mặt bằng, công năng từng khu vực, số người, lịch sử dụng và yêu cầu khí tươi để kỹ sư tính tải và bóc tách cấu hình.

RXQ38BYM phù hợp với công trình cần hệ VRV 6A khoảng 106kW, nhiều zone và muốn duy trì khả năng vận hành một phần khi một module gặp sự cố. Sen Việt hỗ trợ kiểm tra tải, dàn lạnh, khí tươi, đường ống và đặc biệt là phương án thoát gió cho tổ hợp 18HP + 20HP trước khi chốt thiết bị.

YÊU CẦU KHẢO SÁT & BÁO GIÁ RXQ38BYM TẠI ĐÂY

RXQ38BYM thuộc dải tổ hợp hai dàn nóng của Daikin VRV 6A. Với dự án cần tăng thêm công suất, có thể tiếp tục xem RXQ40BYM hoặc các cấp RXQ42BYM 42HP tùy tải lạnh và cách chia hệ thực tế.

Tính Công Suất Máy Dựa Vào Mục Đích Sử Dụng Và Diện Tích Phòng

STTLoại PhòngDiện Tích (m2)Công Suất
1Phòng Ngủ0 BTU
2Phòng Khách0 BTU
3Phòng làm việc - Phòng học - Phòng họp0 BTU
4Phòng Karaoke0 BTU
Hệ thống showroom
Hotline