Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ58BYM 58HP 1 Chiều Inverter
Dàn nóng máy lạnh trung tâm Daikin VRV 6A RXQ58BYM
- Tổ hợp 3 dàn nóng RXQ18BYM + RXQ20BYM + RXQ20BYM.
- Loại 1 chiều, hệ VRV 6A.
- Công suất làm lạnh 58HP (58 ngựa) ~ 162kW ~ 553.000BTU/h.
- Điện năng tiêu thụ làm lạnh: 45,6kW.
- EER theo TCVN 13256:2021: 4,85.
- Điều khiển công suất: 3-100%.
- Kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình.
- Lưu lượng gió: 258 + 306 + 306m³/phút.
- Kích thước: (1.660 x 1.240 x 765) x 3 dàn.
- Khối lượng: 285 + 293 + 293kg.
- Độ ồn: 70dB(A).
- Phạm vi hoạt động làm lạnh: 10 đến 52°CDB.
- Môi chất lạnh: R410A.
- Ống kết nối lỏng / hơi: Ø19,1mm / Ø41,3mm (hàn).
- Mã sản phẩm:
- RXQ58BYM
- Sản xuất tại:
- Thái Lan
- Bảo hành:
- 5 năm máy nén
Dàn Nóng Máy Lạnh Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ58BYM 58HP 1 Chiều
RXQ58BYM 58HP là tổ hợp ba dàn nóng Daikin VRV 6A gồm RXQ18BYM + RXQ20BYM + RXQ20BYM, đạt công suất làm lạnh 162kW ~ 553.000BTU/h. Hệ hỗ trợ kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình, phù hợp tòa nhà văn phòng, khách sạn, trung tâm thương mại và những dự án có nhiều zone tải lạnh lớn.
Cấu hình RXQ58BYM gồm một module 18HP công suất 50kW và hai module 20HP cùng công suất 56kW. Ba dàn sử dụng chung kích thước thân máy 1.660 x 1.240 x 765mm, nhưng hai module 20HP có lưu lượng gió và khối lượng lớn hơn dàn 18HP. Tổng cụm vì vậy đạt tới 870m³/phút lưu lượng giải nhiệt và khoảng 871kg khối lượng thiết bị.
RXQ58BYM sử dụng VRT Smart II, máy nén Scroll hiệu suất cao, hộp linh kiện điện kín IP55, phạm vi làm lạnh đến 52°CDB, áp suất tĩnh ngoài đến 78,4Pa và chức năng hỗ trợ vận hành dự phòng. Ở mức tải 162kW, việc chọn model không nên tách rời bài toán khí tươi, tỷ lệ kết nối, khu dàn nóng và cách chia các zone theo lịch sử dụng.

Dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ58BYM 58HP gồm RXQ18BYM + RXQ20BYM + RXQ20BYM, kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy cấu hình
1. Thông số kỹ thuật dàn nóng điều hòa trung tâm Daikin VRV 6A RXQ58BYM
| Thông số | RXQ58BYM |
| Loại dàn nóng | Tổ hợp 3 dàn nóng, 1 chiều Inverter |
| Cấu hình dàn nóng | RXQ18BYM + RXQ20BYM + RXQ20BYM |
| Nguồn điện | 3 pha, 4 dây, 380-415V / 380V, 50/60Hz |
| Công suất làm lạnh | 58HP ~ 162kW ~ 553.000BTU/h |
| Điện năng tiêu thụ làm lạnh | 45,6kW |
| Điều khiển công suất | 3-100% |
| EER (TCVN 13256:2021) | 4,85 |
| Màu sắc | Trắng ngà |
| Máy nén | Xoắn ốc dạng kín |
| Công suất động cơ máy nén | 7,9 + 8,3 + 8,3kW |
| Lưu lượng gió | 258 + 306 + 306m³/phút |
| Kích thước (C x R x S) | (1.660 x 1.240 x 765) + (1.660 x 1.240 x 765) + (1.660 x 1.240 x 765)mm |
| Khối lượng | 285 + 293 + 293kg |
| Độ ồn | 70dB(A) |
| Phạm vi vận hành làm lạnh | 10-52°CDB |
| Môi chất lạnh | R410A |
| Lượng môi chất nạp sẵn | 11,6 + 11,7 + 11,7kg |
| Đường ống lỏng / hơi | Ø19,1mm / Ø41,3mm (hàn) |
| Số dàn lạnh kết nối tối đa | 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình |
2. Đặc điểm nổi bật của dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ58BYM
2.1. Tổ hợp 18HP + 20HP + 20HP đưa công suất hệ lên 162kW
RXQ58BYM sử dụng một module 18HP và hai module 20HP. Đây là cấu hình mà phần lớn công suất và lưu lượng giải nhiệt nằm ở hai dàn 20HP, trong khi cả ba vẫn giữ cùng kích thước casing 1.240mm.
- Module 18HP: cung cấp 50kW, lưu lượng gió 258m³/phút và khối lượng 285kg.
- Hai module 20HP: mỗi dàn cung cấp 56kW và lưu lượng 306m³/phút, tổng cộng đảm nhận khoảng 69% công suất hệ.
- Cùng kích thước thân máy: cả ba module đều rộng 1.240mm, tạo điều kiện bố trí bệ và hàng máy khá đồng đều.
- Không chia module theo từng khu vực: ba dàn phối hợp thành một hệ 58HP chung thay vì hoạt động như ba hệ VRV độc lập.
Hai dàn RXQ20BYM 20HP tạo tổng lưu lượng 612m³/phút, vì vậy phần mặt bằng dành cho hai module này cần đặc biệt tránh các vị trí có đường thoát khí bị che chắn.
2.2. Khung dàn nóng được gia cường cho điều kiện lắp đặt ngoài trời
Cấu trúc của dàn nóng được tăng cường tại các điểm cố định để hỗ trợ hạn chế rung lắc theo nhiều phương và tăng độ ổn định của thiết bị.
RXQ58BYM có ba module với tổng khối lượng khoảng 871kg. Khi lắp trên tầng mái, tải trọng cần được kiểm tra tại từng chân máy cùng bệ, đường ống và điều kiện kết cấu thực tế.

Cấu trúc khung các module RXQ58BYM được gia cường để hỗ trợ độ ổn định khi lắp đặt
2.3. Máy nén Scroll hỗ trợ hiệu quả vận hành ở nhiều mức tải
RXQ58BYM đạt EER 4,85 theo TCVN 13256:2021. Đối với hệ nhiều zone, công trình thường có nhiều giờ vận hành dưới tải định mức nên các cải tiến giảm tổn thất trên máy nén có ý nghĩa trực tiếp đến hiệu quả thực tế.
- Cổng xả được cải thiện: hỗ trợ hạn chế tổn thất do áp suất tăng không cần thiết trong quá trình nén.
- Động cơ tập trung hiệu suất cao: giảm chiều dài và điện trở cuộn dây.
- Kiểm soát áp suất ngược: tối ưu lực tác động lên cuộn quay theo trạng thái vận hành.
- Kiểm soát dầu: hỗ trợ giảm rò rỉ khí và tổn thất cơ học khi hệ thay đổi công suất.

Công nghệ máy nén hiệu suất cao hỗ trợ RXQ58BYM vận hành ở nhiều vùng tải khác nhau
2.4. VRT Smart II phân phối công suất theo nhu cầu thực tế của các zone
162kW là công suất danh định của RXQ58BYM nhưng không phải mọi phòng đều yêu cầu lạnh đồng thời. VRT Smart II điều chỉnh hệ theo tải mà các dàn lạnh tương thích đang thực sự yêu cầu.
- Tính nhu cầu tại phòng: dàn lạnh dựa vào nhiệt độ thực tế, nhiệt độ cài đặt và xu hướng biến đổi nhiệt độ.
- Ưu tiên điều chỉnh lưu lượng gió: tốc độ quạt dàn lạnh được thay đổi trước để đáp ứng tải tại zone.
- Điều chỉnh nhiệt độ môi chất: dàn nóng VRV 6 A phối hợp máy nén và quạt khi tổng tải cần thay đổi.
- Dải điều khiển 3-100%: phù hợp công trình có nhiều khu vực hoạt động không đồng thời trong ngày.

VRT Smart II giúp RXQ58BYM điều chỉnh công suất theo nhu cầu của các zone đang hoạt động
Một tòa nhà có thể tăng tải ở khu phòng họp trong giờ cao điểm nhưng giảm tải tại một số khu làm việc; công suất hệ sẽ thay đổi theo tình trạng sử dụng thay vì duy trì cố định ở 162kW.

Công suất yêu cầu của RXQ58BYM thay đổi theo tải lạnh thực tế trong công trình

Nhiệt độ bay hơi môi chất của RXQ58BYM được điều chỉnh theo nhu cầu tải của hệ

Điều chỉnh theo tải giúp RXQ58BYM hạn chế cung cấp lạnh quá mức khi nhu cầu giảm
2.5. Hai kịch bản dự phòng còn 106kW hoặc 112kW
Cấu hình một dàn 18HP và hai dàn 20HP tạo hai mức công suất còn lại khi một module phải dừng và điều kiện vận hành dự phòng cho phép.
- Nếu module 18HP dừng: hai dàn 20HP còn lại có tổng công suất danh định 112kW.
- Nếu một dàn 20HP dừng: hệ còn một module 18HP + một module 20HP, tổng khoảng 106kW.
- Nên thiết kế tải ưu tiên quanh mức 106kW: đây là khả năng thấp hơn và áp dụng được cho cả hai trường hợp.
- Không giữ đủ 162kW: những khu vực không quan trọng vẫn phải cắt giảm khi hệ hoạt động dự phòng.
Module nhỏ nhất là RXQ18BYM 18HP; nếu dàn này phải dừng, RXQ58BYM còn lại đúng hai module 20HP với tổng công suất 112kW.
2.6. IP55, làm mát PCB và phạm vi hoạt động đến 52°CDB
Ba dàn nóng RXQ58BYM thường đặt ngoài trời nên khả năng bảo vệ phần điện và kiểm soát nhiệt là yếu tố quan trọng đối với độ ổn định của hệ.
- Hộp linh kiện điện kín IP55: hỗ trợ hạn chế bụi, nước và các tác nhân bên ngoài xâm nhập; IP55 áp dụng cho hộp linh kiện điện, cấp bảo vệ toàn dàn nóng là IP14.

Hộp linh kiện điện kín IP55 hỗ trợ bảo vệ các thành phần điện của RXQ58BYM
- Làm mát PCB bằng môi chất: hỗ trợ hạn chế nhiệt độ linh kiện tăng cao trong hộp điện kín.
- Phạm vi làm lạnh 10-52°CDB: tạo thêm khả năng bố trí cụm dàn nóng tại khu vực chịu nhiệt cao.

RXQ58BYM hỗ trợ vận hành làm lạnh khi nhiệt độ ngoài trời lên đến 52°CDB
- Áp suất tĩnh ngoài đến 78,4Pa: hỗ trợ vị trí đặt máy sau lam hoặc louver nếu đường hút - xả và diện tích thoáng được tính phù hợp.
2.7. Đường ống dài mở rộng phạm vi phục vụ cho tòa nhà lớn
RXQ58BYM nằm trong nhóm 8-66HP nên hỗ trợ chiều dài đường ống thực tế tối đa 165m, tương đương đến 190m và tổng chiều dài đường ống đến 1.000m trong các điều kiện kỹ thuật tương ứng.
- Chênh lệch độ cao dàn nóng - dàn lạnh: có thể đạt đến 110m khi đáp ứng yêu cầu thiết kế.
- Giữa nhánh dàn nóng và dàn nóng xa nhất: cần tuân thủ giới hạn riêng của hệ tổ hợp.
- REFNET: vị trí phân nhánh cần được xác định theo mạng dàn lạnh thực tế để tránh sử dụng giới hạn đường ống một cách máy móc.

RXQ58BYM hỗ trợ bố trí mạng dàn lạnh trên nhiều tầng và nhiều cao độ

Khả năng đường ống dài tạo sự linh hoạt khi triển khai RXQ58BYM trong công trình quy mô lớn
2.8. Hỗ trợ kiểm soát nạp môi chất và quá trình chạy thử
Ba module kết hợp với mạng dàn lạnh lớn làm tăng số lượng mối nối và chiều dài hệ thống, vì vậy chất lượng thử kín, hút chân không và commissioning cần được kiểm soát chặt.
- Tự động nạp môi chất: hỗ trợ kiểm soát lượng môi chất theo cấu hình hệ thực tế.
- Hiển thị tiến độ chạy thử: kỹ thuật viên có thể theo dõi từng bước trên dàn nóng.
- Cửa sổ bảo trì: cho phép tiếp cận LED 7 đoạn mà không phải tháo toàn bộ mặt nạ phía trước.
- Phân tách vị trí ống và dây điện: hỗ trợ thao tác đấu nối tại công trình thuận tiện hơn.

Thiết kế VRV 6A hỗ trợ kỹ thuật viên thao tác đường ống và dây điện trên hệ RXQ58BYM
3. Hai module 20HP ảnh hưởng thế nào đến khu dàn nóng RXQ58BYM?
Ở RXQ58BYM, cả ba casing đều giống nhau nhưng hai dàn 20HP tạo lưu lượng khí lớn hơn. Vì vậy nhìn từ mặt ngoài cụm máy có vẻ đồng đều nhưng yêu cầu giải nhiệt thực tế không hoàn toàn giống nhau.
- Tổng chiều rộng thân máy khoảng 3.720mm: chưa gồm khoảng giữa các module và lối bảo trì.
- Tổng khối lượng khoảng 871kg: gồm 285 + 293 + 293kg.
- Tổng lưu lượng gió đạt 870m³/phút: cao hơn RXQ56BYM do có tới hai module 20HP.
- Hai dàn 20HP tạo khoảng 70% lưu lượng toàn cụm: vị trí của chúng không nên đồng thời nằm ở những vùng thoát khí bất lợi nhất.
- Dàn ở giữa cần đủ khả năng tiếp cận: phải giữ không gian cho thao tác phần điện, mặt nạ và đường ống riêng từng module.
- Lam và mái che phải được tính cho cả khoang: đủ chiều ngang đặt ba máy chưa đồng nghĩa khu kỹ thuật có thể thoát được 870m³/phút khí nóng.
Nếu tổng tải thực tế chỉ nằm quanh 156kW, RXQ56BYM 56HP nên được kiểm tra trước; RXQ58BYM chỉ tạo thêm giá trị khi tải, khí tươi hoặc biên thiết kế thực sự cần vùng 162kW.
4. Chọn dàn lạnh và thiết bị đi cùng Daikin VRV 6A RXQ58BYM
Một hệ 58HP có thể phục vụ nhiều dạng không gian khác nhau, vì vậy dàn lạnh hệ thống VRV Daikin nên được chọn theo đặc điểm từng zone thay vì cố dùng cùng một kiểu máy cho toàn dự án.
4.1. Cassette cho sảnh, văn phòng mở và phòng có trần module
- FXFTQ-AVM: nổi bật với Round Flow, cảm biến và Streamer; dải FXFTQ25AVM đến FXFTQ140AVM khoảng 9.000-54.600BTU phù hợp khu vực cần phân phối gió 360°.
- FXFSQ-CVM: khoảng 9.000-54.600BTU từ FXFSQ25CVM đến FXFSQ140CVM, phù hợp không gian mở cần cảm biến và khả năng điều chỉnh tải linh hoạt.
- FXFRQ-AVM: sử dụng cho nhu cầu thổi gió đa hướng, với các cấp từ FXFRQ25AVM đến FXFRQ140AVM khoảng 9.000-54.600BTU.
- FXFQ-AVM: khi một tầng có nhiều mức tải, dải FXFQ25AVM đến FXFQ140AVM khoảng 9.000-54.600BTU cho phép chia công suất linh hoạt hơn giữa các phòng.
- Cassette 4 hướng FXZQ-BVM: thiết kế nhỏ gọn với dải FXZQ20BVM đến FXZQ50BVM khoảng 8.500-21.500BTU, phù hợp phòng riêng hoặc ô trần hạn chế. Một phòng nhỏ cần Cassette gọn có thể bố trí FXZQ40AVM, trong khi phòng họp hoặc sảnh trên cùng hệ RXQ58BYM sử dụng các dòng Cassette tải lớn hơn theo heatload thực tế.
- FXCQ-BVM: Cassette 2 hướng từ FXCQ20BVM đến FXCQ125BVM, khoảng 7.500-48.000BTU, thuận lợi cho mặt bằng dạng dài.
- Cassette 1 hướng FXEQ-AV36: các model FXEQ20AV36 đến FXEQ63AV36 khoảng 7.500-24.000BTU phù hợp vị trí sát biên hoặc cần đưa gió tập trung về một phía.
4.2. Nối ống gió cho phòng cần giấu thiết bị và kiểm soát miệng cấp gió
- FXDSQ-AVM: thân máy dành cho các zone cần giấu hoàn toàn thiết bị, với dải FXDSQ20AVM đến FXDSQ63AVM khoảng 7.500-24.000BTU.
- Phòng ngủ khách sạn với FXDBQ-AVM: các cấp FXDBQ40AVM đến FXDBQ80AVM khoảng 15.400-30.700BTU hướng đến những không gian yêu cầu bố trí máy gọn.
- FXDQ-PDVE / SPV1 / NDVE: nhóm model 20-63 khoảng 7.500-24.200BTU giải quyết những vị trí có trần kỹ thuật thấp.
- FXSQ-PAVE: dải FXSQ20PAVE đến FXSQ140PAVE khoảng 7.500-54.600BTU phù hợp mạng ống có áp suất tĩnh trung bình và nhiều cửa cấp gió. Với phòng họp lớn cần nhiều miệng cấp nhưng vẫn muốn giấu toàn bộ thân máy, FXSQ125PAVE phù hợp hơn khi tải phòng và trở lực mạng ống nằm đúng vùng thiết kế.
- Nối ống gió áp suất cao FXMQ-PAVE / PVM: được ưu tiên cho tuyến ống dài hơn hoặc hệ thống có trở lực lớn.
4.3. Treo tường, áp trần và đặt sàn cho các khu vực khó bố trí trần giả
- Treo tường FXAQ-BVM: khoảng 7.500-38.200BTU từ FXAQ20BVM đến FXAQ100BVM, phù hợp phòng quản lý, phòng riêng hoặc khu cải tạo.
- Dàn áp trần FXHQ-BVM / MAVE: các cấp FXHQ32 đến FXHQ140 khoảng 12.300-52.900BTU phù hợp showroom, nhà hàng và mặt bằng trần mở cần tầm thổi xa. Một khu vực nhỏ không thể bố trí Cassette hoặc làm ống gió có thể dùng FXAQ50AVM 19.100BTU, trong khi các không gian lớn hơn vẫn dùng Cassette hoặc dàn nối ống gió.
- FXLQ-MAVE: dàn đặt sàn từ FXLQ20MAVE đến FXLQ63MAVE khoảng 7.500-24.200BTU dành cho vị trí cần lắp máy ở cao độ thấp.
- Giấu sàn FXNQ-MAVE: dải FXNQ20MAVE đến FXNQ63MAVE khoảng 7.500-24.200BTU phù hợp không gian cần hạn chế thiết bị xuất hiện trong nội thất.
4.4. Zone tải lớn như sảnh, hội trường có thể dùng dàn tủ đứng đặt sàn nối ống gió
- FXVQ-NY1 / FXVQ-NY16: nhóm công suất lớn từ FXVQ125 đến FXVQ500, khoảng 47.800-191.000BTU, phù hợp những khu vực cần công suất và lưu lượng gió tập trung. Chẳng hạn FXVQ200NY1 có thể phục vụ một zone tải lớn khoảng 76.400BTU; khi dùng một dàn như vậy, phần công suất của RXQ58BYM còn dành cho các khu vực khác phải được tính lại ngay trong cơ cấu tải.
4.5. Xử lý khí tươi bằng FXMQ hoặc kết nối AHU theo tải coil
- Thiết bị xử lý không khí ngoài trời FXMQ-MFV1: dải FXMQ125MFV1 đến FXMQ250MFV1 khoảng 47.800-95.500BTU, sử dụng một phần công suất VRV để xử lý nhiệt của luồng không khí ngoài trời. Nếu công trình bố trí FXMQ200MFV1 cho một khu đông người, khoảng 76.400BTU tải xử lý khí ngoài trời phải được tính trong 162kW trước khi phân bổ phần công suất còn lại cho các phòng.
- FXMQ-AFVM: nhóm xử lý 100% không khí ngoài trời từ FXMQ80AFVM đến FXMQ250AFVM, khoảng 30.700-95.500BTU.
- AHU / AHUR: lựa chọn dựa trên lưu lượng, tải coil và trạng thái không khí đầu vào - đầu ra thay vì chỉ ghép theo một con số BTU.
Khi có FXMQ-MF trong hệ, cấu hình sử dụng VRT Smart/VRT phải được kiểm tra theo điều kiện kết nối thực tế.
4.6. VAM-HVE và VKM cho bài toán thông gió, thu hồi nhiệt
- VAM-HVE: từ VAM150HVE đến VAM2000HVE với lưu lượng khoảng 150-2.000m³/h, phù hợp cách chia thông gió theo tầng hoặc khu chức năng. Một khu văn phòng có nhu cầu khoảng 1.000m³/h có thể bố trí VAM1000HVE hoạt động theo riêng zone đó, thay vì buộc cả tầng vận hành cùng một mức thông gió.
- VKM: các cấp lưu lượng khoảng 500-1.000m³/h tùy model, phù hợp khi công trình cần thu hồi nhiệt đồng thời hỗ trợ xử lý nhiệt của không khí ngoài trời.
Với công trình cần đồng bộ điều hòa, cấp khí tươi và thu hồi nhiệt, nhóm giải pháp xử lý không khí và thông gió Daikin nên được tính cùng hệ VRV ngay từ bước thiết kế thay vì bổ sung sau khi đã chia hết tải dàn lạnh.
5. Dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ58BYM phù hợp với công trình nào?
RXQ58BYM phù hợp các dự án cần vùng tải khoảng 162kW, có nhiều zone sử dụng chung một hệ điều hòa trung tâm Daikin VRV và đủ mặt bằng kỹ thuật cho tổ hợp ba module.
- Tòa nhà văn phòng lớn: phù hợp nhiều khu làm việc, phòng họp, phòng quản lý có chung khung vận hành chính nhưng tải thay đổi theo thời gian.
- Khách sạn và resort: phù hợp cụm phòng nghỉ quy mô lớn kết hợp sảnh, nhà hàng và khu chức năng có nhu cầu lạnh không đồng thời.
- Trung tâm thương mại: phù hợp nhiều zone với tải thay đổi mạnh theo lượng khách, thời gian mở cửa và công năng từng khu vực.
- Trường học hoặc trung tâm đào tạo: có thể phục vụ cụm phòng học, thư viện, phòng chức năng và khu hành chính nếu phần khí tươi được tính đúng theo mật độ người.
- Công trình nhiều tầng: phù hợp khi cần gom cụm dàn nóng trên mái nhưng phân phối dàn lạnh xuống nhiều cao độ thông qua mạng môi chất chung.
- Khối văn phòng nhà máy: phù hợp khu điều hành, QC, hành chính và phòng họp; tải nhiệt từ quá trình sản xuất cần được xác định riêng.
6. Sen Việt tư vấn giải pháp Daikin VRV 6A RXQ58BYM cho công trình
Với RXQ58BYM, Sen Việt sẽ xem 162kW như một phần của bài toán tổng thể thay vì chỉ chọn dàn nóng theo HP. Tải từng zone, khí tươi, mặt bằng cho ba module và yêu cầu dự phòng đều cần được giải quyết trước khi chốt hệ.
- Rà lại tải trước khi tăng từ 56HP lên 58HP: mức chênh công suất chỉ 6kW nên cần xác định phần tăng này đến từ heatload thực tế, khí tươi hay biên thiết kế.
- Phân hệ theo lịch hoạt động: nếu một nhóm khu vực làm việc hoàn toàn khác giờ với phần còn lại, Sen Việt sẽ đối chiếu phương án chia hệ thay vì mặc định gom toàn bộ vào RXQ58BYM.
- Giữ trước công suất xử lý khí ngoài trời: tải FXMQ hoặc AHU được đưa vào tổng 162kW trước khi chốt cơ cấu dàn lạnh phòng.
- Kiểm tra khu máy theo 870m³/phút: mặt lam, mái che, hướng xả và khoảng phía trên phải cho phép lượng khí của cả ba module thoát ra ngoài.
- Lập tải dự phòng theo mức 106kW: đây là kịch bản thấp hơn khi một module 20HP dừng và là cơ sở an toàn hơn để xác định nhóm zone ưu tiên.
- Kiểm tra vận chuyển và tải trọng: tổng khối lượng dàn nóng khoảng 871kg, chưa gồm bệ và hệ đường ống nên phương án cẩu, vận chuyển và kết cấu cần được xác định từ mặt bằng dự án.
- Hoàn thiện mạng ống và REFNET: tuyến chính, nhánh dàn nóng, chênh cao và vị trí phân nhánh được tính theo bố trí thực tế của công trình.
Với 20 năm kinh nghiệm, Proshop Daikin Sen Việt hỗ trợ chủ đầu tư và nhà thầu từ khảo sát, tính tải, lựa chọn thiết bị đến thiết kế, thi công và chạy thử hệ thống VRV.
7. Câu hỏi thường gặp về Daikin VRV 6A RXQ58BYM
7.1. RXQ58BYM được ghép từ những module nào?
RXQ58BYM gồm một RXQ18BYM 18HP và hai RXQ20BYM 20HP, tổng công suất 162kW.
7.2. Ba dàn RXQ58BYM cần bao nhiêu chiều ngang trên tầng mái?
Riêng thân ba module rộng tổng khoảng 3.720mm, chưa tính khoảng cách kỹ thuật và lối bảo trì.
7.3. Một module gặp sự cố thì RXQ58BYM còn bao nhiêu công suất?
Hệ còn khoảng 106kW hoặc 112kW công suất danh định tùy module 18HP hay 20HP phải dừng.
7.4. RXQ58BYM kết nối tối đa bao nhiêu dàn lạnh?
Hệ hỗ trợ tối đa 64 dàn lạnh, còn số lượng thực tế phụ thuộc công suất và điều kiện kết nối của từng nhóm thiết bị.
7.5. RXQ58BYM có phù hợp khi dàn nóng phải đặt sau lam kiến trúc?
Có thể, nhưng mặt lam và đường thoát khí phải đáp ứng tổng lưu lượng khoảng 870m³/phút của ba module.
7.6. Hệ 58HP có thể kết hợp xử lý khí tươi không?
Có, nhưng tải FXMQ hoặc AHU phải được tính trong tổng khả năng làm lạnh 162kW của hệ.
7.7. Nếu tải đã vượt 162kW thì nên chọn model nào?
Khi tải vượt rõ 162kW, nên kiểm tra RXQ60BYM 60HP hoặc phương án chia nhiều hệ theo lịch vận hành.
7.8. Báo giá hệ RXQ58BYM phụ thuộc những hạng mục nào?
Chi phí phụ thuộc ba dàn nóng, dàn lạnh, REFNET, đường ống, điều khiển, khí tươi và điều kiện thi công thực tế.
RXQ58BYM phù hợp với dự án cần khoảng 162kW công suất lạnh và có đủ điều kiện bố trí ba dàn nóng. Sen Việt hỗ trợ kiểm tra heatload, khí tươi, khả năng giải nhiệt 870m³/phút và mức tải cần duy trì khi một module gặp sự cố.







































