Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ56BYM 56HP 1 Chiều Inverter
Dàn nóng máy lạnh trung tâm Daikin VRV 6A RXQ56BYM
- Tổ hợp 3 dàn nóng RXQ18BYM + RXQ18BYM + RXQ20BYM.
- Loại 1 chiều, hệ VRV 6A.
- Công suất làm lạnh 56HP (56 ngựa) ~ 156kW ~ 532.000BTU/h.
- Điện năng tiêu thụ làm lạnh: 43,5kW.
- EER theo TCVN 13256:2021: 4,91.
- Điều khiển công suất: 3-100%.
- Kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình.
- Lưu lượng gió: 258 + 258 + 306m³/phút.
- Kích thước: (1.660 x 1.240 x 765) x 3 dàn.
- Khối lượng: 285 + 285 + 293kg.
- Độ ồn: 69dB(A).
- Phạm vi hoạt động làm lạnh: 10 đến 52°CDB.
- Môi chất lạnh: R410A.
- Ống kết nối lỏng / hơi: Ø19,1mm / Ø41,3mm (hàn).
- Mã sản phẩm:
- RXQ56BYM
- Sản xuất tại:
- Thái Lan
- Bảo hành:
- 5 năm máy nén
Dàn Nóng Máy Lạnh Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ56BYM 56HP 1 Chiều
RXQ56BYM 56HP là tổ hợp ba dàn nóng Daikin VRV 6A gồm RXQ18BYM + RXQ18BYM + RXQ20BYM, đạt công suất làm lạnh 156kW ~ 532.000BTU/h. Hệ hỗ trợ kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình, phù hợp các dự án tải lớn có nhiều phòng và nhiều zone như văn phòng, khách sạn, trung tâm thương mại hoặc công trình nhiều tầng.
Hai module 18HP cung cấp tổng 100kW, trong khi module 20HP bổ sung 56kW còn lại. Ba dàn có cùng kích thước thân máy 1.660 x 1.240 x 765mm nhưng RXQ20BYM có lưu lượng gió và khối lượng lớn hơn một chút, vì vậy RXQ56BYM không hoàn toàn đồng đều về đặc tính vận hành như RXQ54BYM.
Hệ sử dụng VRT Smart II, máy nén Scroll hiệu suất cao, hộp linh kiện điện kín IP55, phạm vi làm lạnh đến 52°CDB, áp suất tĩnh ngoài đến 78,4Pa và chức năng hỗ trợ vận hành dự phòng. Với hệ 156kW, bài toán đáng quan tâm không chỉ là đủ tải mà còn là cách phân bổ tải giữa nhiều zone, xử lý khí tươi và quy hoạch ba vị trí dàn nóng.

Dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ56BYM 56HP gồm RXQ18BYM + RXQ18BYM + RXQ20BYM, kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy cấu hình
1. Thông số kỹ thuật dàn nóng điều hòa trung tâm Daikin VRV 6A RXQ56BYM
| Thông số | RXQ56BYM |
| Loại dàn nóng | Tổ hợp 3 dàn nóng, 1 chiều Inverter |
| Cấu hình dàn nóng | RXQ18BYM + RXQ18BYM + RXQ20BYM |
| Nguồn điện | 3 pha, 4 dây, 380-415V / 380V, 50/60Hz |
| Công suất làm lạnh | 56HP ~ 156kW ~ 532.000BTU/h |
| Điện năng tiêu thụ làm lạnh | 43,5kW |
| Điều khiển công suất | 3-100% |
| EER (TCVN 13256:2021) | 4,91 |
| Màu sắc | Trắng ngà |
| Máy nén | Xoắn ốc dạng kín |
| Công suất động cơ máy nén | 7,9 + 7,9 + 8,3kW |
| Lưu lượng gió | 258 + 258 + 306m³/phút |
| Kích thước (C x R x S) | (1.660 x 1.240 x 765) + (1.660 x 1.240 x 765) + (1.660 x 1.240 x 765)mm |
| Khối lượng | 285 + 285 + 293kg |
| Độ ồn | 69dB(A) |
| Phạm vi vận hành làm lạnh | 10-52°CDB |
| Môi chất lạnh | R410A |
| Lượng môi chất nạp sẵn | 11,6 + 11,6 + 11,7kg |
| Đường ống lỏng / hơi | Ø19,1mm / Ø41,3mm (hàn) |
| Số dàn lạnh kết nối tối đa | 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình |
2. Đặc điểm nổi bật của dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ56BYM
2.1. Tổ hợp 18HP + 18HP + 20HP tạo hệ 156kW với ba casing cùng kích thước
RXQ56BYM sử dụng hai module 18HP công suất 50kW và một module 20HP công suất 56kW. Cách tổ hợp này giữ toàn bộ ba dàn trong cùng loại casing rộng 1.240mm nhưng tạo sự chênh nhẹ về công suất và lưu lượng giữa dàn 20HP với hai dàn còn lại. Trong cấu hình này, RXQ20BYM 20HP là module tạo lưu lượng gió lớn nhất; khi một phía của khu kỹ thuật có đường thoát khí thuận lợi hơn, vị trí của dàn 20HP nên được xem xét ưu tiên ở khu vực đó.
- Hai module 18HP: mỗi dàn cung cấp 50kW, lưu lượng gió 258m³/phút và khối lượng 285kg.
- Module 20HP: bổ sung 56kW, lưu lượng gió 306m³/phút và nặng 293kg.
- Tổng công suất 156kW: trong đó hai dàn 18HP chiếm khoảng 64% và dàn 20HP chiếm khoảng 36%.
- Ba module hoạt động như một hệ chung: không chia riêng từng dàn nóng cho từng tầng hoặc từng nhóm phòng.
2.2. Cấu trúc khung gia cường hỗ trợ cụm ba dàn nóng lắp đặt ngoài trời
Các module thuộc dòng dàn nóng Daikin VRV 6A sử dụng cấu trúc khung được gia cường nhằm tăng độ ổn định trước rung động và tác động từ môi trường lắp đặt.
RXQ56BYM có tổng khối lượng khoảng 863kg. Ba thân máy tuy cùng kích thước nhưng tải tại module 20HP vẫn cao hơn hai dàn 18HP, vì vậy bệ và kết cấu sàn nên được kiểm tra theo từng vị trí chân máy.

Cấu trúc khung trên các module RXQ56BYM được gia cường để hỗ trợ độ ổn định khi lắp đặt
2.3. Máy nén Scroll hiệu suất cao hỗ trợ hệ vận hành trên nhiều vùng tải
RXQ56BYM đạt EER 4,91 theo TCVN 13256:2021. Với hệ 156kW phục vụ nhiều zone, khả năng duy trì hiệu quả khi không chạy toàn tải có ý nghĩa lớn đối với chi phí vận hành thực tế.
- Cải thiện cổng xả: hỗ trợ hạn chế tổn thất do áp suất tăng không cần thiết trong quá trình nén.
- Động cơ tập trung hiệu suất cao: giảm điện trở cuộn dây và tổn thất điện.
- Kiểm soát áp suất ngược: tối ưu lực tác động lên cuộn quay theo trạng thái vận hành.
- Kiểm soát dầu: hỗ trợ duy trì điều kiện bôi trơn khi công suất thay đổi.

Công nghệ máy nén hiệu suất cao hỗ trợ RXQ56BYM vận hành ở nhiều mức tải khác nhau
2.4. VRT Smart II điều chỉnh công suất theo nhu cầu của từng thời điểm
Hệ 56HP thường phục vụ nhiều phòng với lịch sử dụng khác nhau. VRT Smart II giúp xác định nhu cầu của mạng dàn lạnh và điều chỉnh công suất thay vì duy trì liên tục toàn bộ 156kW.
- Tính nhu cầu tại dàn lạnh: dựa trên nhiệt độ phòng, nhiệt độ cài đặt và xu hướng biến đổi nhiệt độ.
- Điều chỉnh lưu lượng gió: dàn lạnh tương thích thay đổi tốc độ quạt để xử lý tải tại zone.
- Điều chỉnh nhiệt độ môi chất: dàn nóng phối hợp tốc độ máy nén và quạt theo tổng nhu cầu của hệ.
- Điều khiển từ 3-100%: hỗ trợ các công trình có nhiều khu vực bật - tắt không đồng thời.

VRT Smart II giúp RXQ56BYM điều chỉnh công suất theo nhu cầu của các zone đang hoạt động
Ví dụ tại khách sạn, tải phòng nghỉ tăng vào buổi tối trong khi khu hội nghị hoặc hành chính giảm tải; hệ có thể chuyển công suất theo nhu cầu thay vì giữ cùng một trạng thái vận hành trong cả ngày.

Công suất yêu cầu của RXQ56BYM thay đổi theo tải lạnh thực tế của công trình

Nhiệt độ bay hơi môi chất của RXQ56BYM được điều chỉnh theo nhu cầu tải

Điều chỉnh theo tải giúp RXQ56BYM hạn chế cung cấp lạnh quá mức khi nhu cầu giảm
2.5. Khả năng dự phòng thay đổi tùy module gặp sự cố
RXQ56BYM không còn ba module đồng cấp như RXQ54BYM, vì vậy cần tính hai tình huống dự phòng khác nhau.
- Nếu module 20HP dừng: hai RXQ18BYM còn lại cung cấp tổng công suất danh định khoảng 100kW.
- Nếu một module 18HP dừng: dàn 18HP và 20HP còn lại cung cấp tổng khoảng 106kW.
- Chênh lệch hai kịch bản 6kW: nhóm tải ưu tiên nên được thiết kế theo mức thấp hơn 100kW để có thể áp dụng cho cả hai trường hợp.
- Không phải dự phòng đủ 156kW: chức năng backup giúp duy trì một phần hệ thống, không thay thế giải pháp dự phòng 100%.
Hai dàn 18HP chiếm phần lớn công suất dự phòng khi module 20HP dừng; đặc tính của RXQ18BYM 18HP vì vậy có liên quan trực tiếp đến mức tải 100kW mà hệ có thể duy trì trong kịch bản này.
2.6. Hộp linh kiện điện IP55 và phạm vi làm lạnh đến 52°CDB
Ba module thường được bố trí ngoài trời hoặc trên tầng mái nên khả năng bảo vệ linh kiện điện và duy trì hoạt động khi nhiệt độ cao ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định của toàn hệ.
- Hộp linh kiện điện kín IP55: hỗ trợ hạn chế bụi, cát, nước và côn trùng xâm nhập; IP55 áp dụng cho hộp điện, còn cấp bảo vệ toàn dàn nóng là IP14.

Hộp linh kiện điện kín IP55 hỗ trợ bảo vệ các thành phần điện của RXQ56BYM
- Làm mát PCB bằng môi chất: hỗ trợ kiểm soát nhiệt độ linh kiện trong hộp điện kín.
- Phạm vi làm lạnh 10-52°CDB: phù hợp dàn nóng bố trí trên mái hoặc khu vực có nhiệt độ môi trường cao.

RXQ56BYM hỗ trợ vận hành làm lạnh khi nhiệt độ ngoài trời lên đến 52°CDB
- Áp suất tĩnh ngoài đến 78,4Pa: hỗ trợ phương án đặt máy phía sau lam hoặc louver khi khu kỹ thuật được tính đủ diện tích thoáng.
2.7. Đường ống dài đáp ứng mạng dàn lạnh phân bố trên nhiều tầng
RXQ56BYM hỗ trợ chiều dài đường ống thực tế tối đa 165m, chiều dài tương đương đến 190m và tổng chiều dài mạng ống đến 1.000m trong các điều kiện thiết kế tương ứng. :contentReference[oaicite:2]{index=2}
- Chênh lệch độ cao dàn nóng - dàn lạnh: có thể đạt đến 110m khi đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật.
- Giữa các dàn nóng: khoảng cách và nhánh kết nối phải tuân thủ giới hạn riêng của hệ tổ hợp.
- REFNET: vị trí phân nhánh cần được tính theo mạng dàn lạnh thực tế, đặc biệt với tòa nhà nhiều tầng.

RXQ56BYM hỗ trợ bố trí mạng dàn lạnh trên nhiều tầng và nhiều cao độ
Khi chiều dài hoặc chênh cao tiến gần giới hạn, kích thước ống chính và các điều kiện bổ sung phải được kiểm tra theo thiết kế, không áp dụng giá trị tối đa một cách mặc định.

Khả năng đường ống dài giúp RXQ56BYM linh hoạt hơn khi triển khai tại công trình lớn
2.8. Tự động nạp môi chất hỗ trợ quá trình lắp đặt và chạy thử
Với ba module và mạng môi chất lớn, RXQ56BYM cần được kiểm soát kỹ quá trình thử kín, hút chân không, nạp môi chất và commissioning.
- Tự động nạp môi chất: hỗ trợ đưa lượng môi chất về mức phù hợp với cấu hình thực tế.
- Hiển thị tiến độ chạy thử: hỗ trợ kỹ thuật viên theo dõi trạng thái từng bước ngay tại dàn nóng.
- Cửa sổ bảo trì: cho phép tiếp cận LED 7 đoạn và kiểm tra trạng thái mà không cần tháo toàn bộ mặt nạ.
- Tách đường ống và lỗ đi dây: tạo thêm không gian thao tác tại công trình.

Thiết kế VRV 6A hỗ trợ kỹ thuật viên thao tác đường ống và dây điện trên RXQ56BYM
3. RXQ56BYM cần xử lý thế nào khi module 20HP tạo lưu lượng gió lớn hơn?
Ba dàn RXQ56BYM có cùng kích thước nhưng không tạo cùng lưu lượng gió. Đây là điểm cần quan tâm khi ba module nằm trong một hốc kỹ thuật hoặc sau cùng một mặt lam.
- Tổng chiều rộng thân máy khoảng 3.720mm: chưa tính khoảng cách giữa các module và lối bảo trì.
- Tổng khối lượng khoảng 863kg: hai dàn 18HP nặng 285kg và dàn 20HP nặng 293kg.
- Tổng lưu lượng gió 822m³/phút: hai module 18HP tạo tổng 516m³/phút, module 20HP tạo thêm 306m³/phút.
- Dàn 20HP tạo lưu lượng cao hơn gần 19%: so với từng module 18HP, vì vậy vị trí này không nên nằm ở góc có đường xả bất lợi nhất.
- Module giữa phải có lối bảo trì: ba dàn không nên xếp sát đến mức hạn chế thao tác điện, tháo mặt nạ hoặc kiểm tra đường ống của dàn nằm giữa.
- Lam cần tính theo tổng khoang: nếu cả ba dàn cùng nằm sau một mặt lam, diện tích thoáng phải xử lý tổng lưu lượng 822m³/phút chứ không tính riêng từng module.
Nếu tổng tải chỉ quanh 150kW và dự án ưu tiên ba module hoàn toàn đồng cấp, RXQ54BYM 54HP là cấp thấp hơn cần được đối chiếu; RXQ56BYM phù hợp khi heatload thực tế cần thêm khoảng 6kW công suất.
4. Các dàn lạnh và thiết bị có thể kết nối với Daikin VRV 6A RXQ56BYM
RXQ56BYM có thể kết hợp nhiều nhóm dàn lạnh VRV Daikin trong cùng một hệ 156kW. Với quy mô này, số dàn lạnh không nên được chia theo kiểu “càng nhiều càng tận dụng hệ”; tải phòng, kiến trúc và yêu cầu gió vẫn là cơ sở lựa chọn chính.
4.1. Dàn lạnh Cassette âm trần
- FXFTQ-AVM: Cassette Round Flow có cảm biến và Streamer từ FXFTQ25AVM đến FXFTQ140AVM, khoảng 9.000-54.600BTU, phù hợp sảnh, phòng họp và khu vực mở cần phân phối gió 360°.
- FXFSQ-CVM: từ FXFSQ25CVM đến FXFSQ140CVM, khoảng 9.000-54.600BTU. Phù hợp khu vực mở cần cảm biến và khả năng điều chỉnh tải linh hoạt.
- FXFRQ-AVM: dải FXFRQ25AVM đến FXFRQ140AVM, khoảng 9.000-54.600BTU, dành cho không gian cần phân phối gió đa hướng.
- FXFQ-AVM: dải công suất rộng FXFQ25AVM đến FXFQ140AVM, khoảng 9.000-54.600BTU, giúp tổ chức nhiều cấp tải trên cùng một tầng.
- FXZQ-BVM: Cassette 4 hướng nhỏ gọn từ FXZQ20BVM đến FXZQ50BVM, khoảng 8.500-21.500BTU, phù hợp phòng riêng và ô trần hạn chế.
- FXCQ-BVM: từ FXCQ20BVM đến FXCQ125BVM, khoảng 7.500-48.000BTU. Trong phòng dạng dài cần cấp gió về hai phía, FXCQ32AVM 12.300BTU có thể đảm nhiệm một zone nhỏ trong hệ, trong khi khu vực mở dùng Cassette công suất cao hơn.
- FXEQ-AV36: Cassette 1 hướng từ FXEQ20AV36 đến FXEQ63AV36, khoảng 7.500-24.000BTU, phù hợp khu vực sát biên hoặc nơi cần tập trung luồng gió theo một phía.
4.2. Dàn lạnh giấu trần nối ống gió
- FXDSQ-AVM: nhóm công suất 7.500-24.000BTU từ FXDSQ20AVM đến FXDSQ63AVM phù hợp phòng cần giấu thân máy và phân phối gió qua hệ thống ống.
- FXDBQ-AVM: thiết kế hướng đến phòng ngủ, từ FXDBQ40AVM đến FXDBQ80AVM với dải khoảng 15.400-30.700BTU, phù hợp khách sạn và resort.
- FXDQ-PDVE / FXDQ-SPV1 / FXDQ-NDVE: các cấp model 20-63, khoảng 7.500-24.200BTU, giải quyết những vị trí bị giới hạn chiều cao trần kỹ thuật.
Một phòng riêng cần khoảng 19.100BTU nhưng trần rất thấp có thể dùng FXDQ50NDVE, thay vì tăng chiều cao trần chỉ để bố trí một dàn nối ống gió thân lớn hơn.
- FXSQ-PAVE: từ FXSQ20PAVE đến FXSQ140PAVE, khoảng 7.500-54.600BTU, phù hợp văn phòng, khách sạn hoặc zone cần nhiều cửa cấp gió.
- FXMQ-PAVE / FXMQ-PVM: phù hợp tuyến ống có trở lực cao hơn và những zone cần áp suất tĩnh lớn.
4.3. Dàn lạnh treo tường, áp trần và đặt sàn
- FXAQ-BVM: dải khoảng 7.500-38.200BTU từ FXAQ20BVM đến FXAQ100BVM, phù hợp phòng riêng hoặc khu cải tạo không thuận lợi làm trần giả.
- FXHQ-BVM / FXHQ-MAVE: các model FXHQ32 đến FXHQ140, khoảng 12.300-52.900BTU, phù hợp showroom, nhà hàng hoặc không gian trần mở cần thổi xa. Với một khu dịch vụ không làm trần giả nhưng cần lượng gió lớn, FXHQ100MAVE 38.200BTU có thể phục vụ riêng zone đó trong khi phần còn lại của RXQ56BYM sử dụng Cassette hoặc nối ống gió.
- FXLQ-MAVE: từ FXLQ20MAVE đến FXLQ63MAVE, khoảng 7.500-24.200BTU, phù hợp khu vực cần đặt dàn lạnh ở vị trí thấp.
- FXNQ-MAVE: dải FXNQ20MAVE đến FXNQ63MAVE, khoảng 7.500-24.200BTU, có thể giấu trong hốc kỹ thuật để giảm ảnh hưởng đến nội thất.
4.4. Dàn lạnh tủ đứng đặt sàn công suất lớn
- FXVQ-NY1 / FXVQ-NY16: từ FXVQ125 đến FXVQ500, khoảng 47.800-191.000BTU, phù hợp sảnh, hội trường hoặc zone cần lưu lượng gió tập trung.
Trong hệ RXQ56BYM 156kW, một dàn công suất lớn có thể chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tải; vì vậy cần tính phần công suất còn lại cho các zone nhỏ trước khi chốt cấu hình.
4.5. Thiết bị xử lý không khí ngoài trời và AHU
- FXMQ-MFV1: dải FXMQ125MFV1 đến FXMQ250MFV1, khoảng 47.800-95.500BTU, dùng để xử lý tải của không khí ngoài trời trước khi cấp vào khu vực sử dụng.
Ở công trình đông người, FXMQ125MFV1 sẽ lấy khoảng 47.800BTU từ tổng khả năng làm lạnh của RXQ56BYM; phần công suất này phải được giữ lại trước khi phân hết tải cho các dàn lạnh phòng.
- FXMQ-AFVM: từ FXMQ80AFVM đến FXMQ250AFVM, khoảng 30.700-95.500BTU, phù hợp giải pháp xử lý 100% không khí ngoài trời.
- AHU / AHUR: lựa chọn theo tải coil, lưu lượng và trạng thái không khí vào - ra; không chọn trực tiếp chỉ bằng một mức BTU.
Khi kết nối thiết bị xử lý không khí ngoài trời như FXMQ-MF, khả năng sử dụng VRT Smart/VRT cần được kiểm tra theo cấu hình hệ thực tế.
4.6. Thông gió và thu hồi nhiệt
- VKM: có các cấp lưu lượng khoảng 500, 800 và 1.000m³/h tùy model, phù hợp giải pháp thông gió thu hồi nhiệt kết hợp hỗ trợ xử lý nhiệt của luồng khí ngoài trời.
- VAM-HVE: dải VAM150HVE đến VAM2000HVE, khoảng 150-2.000m³/h, cho phép chia lưu lượng thông gió theo từng zone hoặc từng tầng. Ví dụ một phòng chức năng cần khoảng 500m³/h có thể dùng VAM500HVE cho riêng khu vực đó, để hệ thông gió không phải vận hành theo lưu lượng của toàn tầng khi nhiều phòng đang trống.
Với công trình cần kết hợp VRV cùng cấp khí tươi hoặc thu hồi nhiệt, nhóm thiết bị xử lý không khí và thông gió Daikin cần được tính song song với tải dàn lạnh ngay từ bước thiết kế.
5. Dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ56BYM phù hợp với công trình nào?
RXQ56BYM phù hợp dự án cần vùng tải khoảng 156kW, có nhiều không gian sử dụng trong cùng một hệ điều hòa trung tâm Daikin VRV và có mặt bằng kỹ thuật đáp ứng tổ hợp ba dàn nóng.
- Tòa nhà văn phòng quy mô lớn: phù hợp cụm nhiều tầng hoặc nhiều zone có lịch hoạt động tương đối liên quan, nhưng tải thay đổi theo phòng họp, mật độ người và thời điểm sử dụng.
- Khách sạn và resort: phù hợp cụm phòng nghỉ, sảnh và khu dịch vụ có tải không đồng thời; phương án backup 100-106kW giúp xác định trước các khu vực cần duy trì khi có sự cố.
- Trung tâm thương mại: phù hợp nhiều khu vực có mật độ khách và tải lạnh biến động mạnh trong ngày.
- Trường học, trung tâm đào tạo: có thể phục vụ phòng học, thư viện, hội trường nhỏ và khu hành chính; tải khí tươi phải tính theo số người sử dụng.
- Công trình nhiều tầng: phù hợp khi cần đặt ba module tập trung ở mái và phân phối dàn lạnh xuống nhiều tầng qua mạng môi chất chung.
- Khối văn phòng nhà máy: phù hợp khu điều hành, QC, phòng họp và hành chính; tải nhiệt của dây chuyền sản xuất cần được tính tách khỏi tải tiện nghi.
6. Sen Việt tư vấn giải pháp Daikin VRV 6A RXQ56BYM cho công trình
RXQ56BYM đã thuộc nhóm hệ VRV công suất lớn với ba module, vì vậy Sen Việt sẽ đánh giá đồng thời tải lạnh, cấu trúc khu dàn nóng, nhu cầu khí tươi và yêu cầu vận hành dự phòng trước khi chốt hệ 56HP.
- Xác định tải thực tế trước khi tăng từ 54HP: mức chênh RXQ54BYM và RXQ56BYM chỉ khoảng 6kW, nên việc tăng cấp phải có căn cứ từ heatload và tải khí tươi.
- Chia zone theo lịch vận hành: những khu hoạt động hoàn toàn khác giờ cần được kiểm tra xem nên dùng chung RXQ56BYM hay tách thành hệ độc lập để thuận tiện điều khiển.
- Tính tải khí tươi trong tổng 156kW: FXMQ hoặc AHU kết nối chung hệ sẽ sử dụng một phần khả năng làm lạnh của dàn nóng.
- Kiểm tra khu kỹ thuật ba module: Sen Việt đánh giá tổng khối lượng khoảng 863kg, lưu lượng gió 822m³/phút, mặt lam, khoảng phía trên và lối bảo trì của module ở giữa.
- Lập phương án tải ưu tiên 100kW: nhóm khu vực bắt buộc phải duy trì nên nằm trong mức thấp hơn của hai kịch bản backup để phương án sử dụng được dù module nào gặp sự cố.
- Kiểm tra đường ống và nhánh dàn nóng: tuyến chính, REFNET, chênh cao và kết nối giữa ba module được triển khai theo mặt bằng thực tế thay vì chỉ dựa vào giới hạn tối đa trong tài liệu.
- Bóc tách chi phí theo toàn hệ: dàn nóng, dàn lạnh, đường ống, REFNET, điều khiển, khí tươi, bệ máy và điều kiện vận chuyển đều ảnh hưởng đến báo giá cuối cùng.
Với 20 năm kinh nghiệm, Sen Việt hỗ trợ chủ đầu tư và nhà thầu từ khảo sát, tính tải, lựa chọn thiết bị đến thiết kế, thi công và chạy thử hệ thống VRV cho công trình.
7. Câu hỏi thường gặp về dàn nóng điều hòa trung tâm Daikin VRV 6A RXQ56BYM
7.1. RXQ56BYM được ghép từ những dàn nóng nào?
RXQ56BYM gồm hai RXQ18BYM 18HP và một RXQ20BYM 20HP, tổng công suất 156kW.
7.2. RXQ56BYM có kết nối tối đa 64 dàn lạnh không?
Có, tối đa 64 dàn lạnh tùy loại thiết bị, tỷ lệ công suất và điều kiện cấu hình thực tế.
7.3. Tỷ lệ kết nối công suất dàn lạnh của RXQ56BYM tối đa bao nhiêu?
Tỷ lệ kết nối có thể trong vùng 50-200% tùy nhóm dàn lạnh và các điều kiện kỹ thuật áp dụng. :contentReference[oaicite:3]{index=3}
7.4. Nếu một module gặp sự cố thì hệ còn bao nhiêu công suất?
Hệ còn khoảng 100kW hoặc 106kW công suất danh định tùy module 18HP hay 20HP phải dừng.
7.5. Mặt bằng đặt RXQ56BYM cần lưu ý gì?
Ba thân máy rộng tổng khoảng 3.720mm và tạo 822m³/phút lưu lượng gió, chưa tính khoảng bảo trì và không gian hút - xả.
7.6. RXQ56BYM có phù hợp đặt sau lam kiến trúc không?
Có thể nếu diện tích thoáng, khoảng phía trên và đường xả đáp ứng tổng lưu lượng của cả ba module.
7.7. Nếu tải công trình vượt 156kW thì nên xử lý thế nào?
Nên kiểm tra RXQ58BYM 58HP hoặc phương án chia hệ nếu các khu vực có lịch vận hành độc lập.
7.8. Giá hệ RXQ56BYM được tính dựa trên những hạng mục nào?
Chi phí phụ thuộc ba dàn nóng, dàn lạnh, REFNET, đường ống, điều khiển, khí tươi và điều kiện thi công thực tế.
RXQ56BYM phù hợp với dự án cần khoảng 156kW công suất lạnh và có đủ điều kiện bố trí tổ hợp ba module. Sen Việt hỗ trợ kiểm tra heatload, tải khí tươi, mặt bằng dàn nóng và nhóm tải cần duy trì khi một module phải dừng.






































