Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ62BYM 62HP 1 Chiều Inverter
Dàn nóng máy lạnh trung tâm Daikin VRV 6A RXQ62BYM
- Tổ hợp 3 dàn nóng RXQ20BYM + RXQ20BYM + RXQ22BYM.
- Loại 1 chiều, hệ VRV 6A.
- Công suất làm lạnh 62HP (62 ngựa) ~ 173kW ~ 590.000BTU/h.
- Điện năng tiêu thụ làm lạnh: 49,7kW.
- EER theo TCVN 13256:2021: 4,82.
- Điều khiển công suất: 3-100%.
- Kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình.
- Lưu lượng gió: 306 + 306 + 375m³/phút.
- Kích thước: (1.660 x 1.240 x 765) + (1.660 x 1.240 x 765) + (1.660 x 1.750 x 765)mm.
- Khối lượng: 293 + 293 + 354kg.
- Độ ồn: 71dB(A).
- Phạm vi hoạt động làm lạnh: 10 đến 52°CDB.
- Môi chất lạnh: R410A.
- Ống kết nối lỏng / hơi: Ø19,1mm / Ø41,3mm (hàn).
- Mã sản phẩm:
- RXQ62BYM
- Sản xuất tại:
- Thái Lan
- Bảo hành:
- 5 năm máy nén
Dàn Nóng Máy Lạnh Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ62BYM 62HP 1 Chiều
RXQ62BYM 62HP là tổ hợp ba dàn nóng Daikin VRV 6A gồm RXQ20BYM + RXQ20BYM + RXQ22BYM, đạt công suất làm lạnh 173kW ~ 590.000BTU/h. Hệ hỗ trợ kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình, phù hợp các dự án có tải lạnh lớn, nhiều zone như văn phòng nhiều tầng, khách sạn, trung tâm thương mại và tổ hợp dịch vụ.
RXQ62BYM khác RXQ60BYM ở việc bổ sung một module 22HP công suất 61,5kW thay cho một dàn 20HP. Module này sử dụng casing rộng 1.750mm, lưu lượng gió 375m³/phút và khối lượng 354kg, trong khi hai dàn 20HP còn lại rộng 1.240mm và tạo 306m³/phút mỗi dàn.
Hệ sử dụng VRT Smart II, máy nén Scroll hiệu suất cao, hộp linh kiện điện kín IP55, phạm vi làm lạnh đến 52°CDB, áp suất tĩnh ngoài đến 78,4Pa và hỗ trợ vận hành dự phòng. Với cấu hình 62HP, mặt bằng dàn nóng không còn hoàn toàn đối xứng nên vị trí module 22HP, diện tích lam và tải trọng tại từng bệ cần được kiểm tra riêng.

Dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ62BYM 62HP gồm hai module RXQ20BYM và một module RXQ22BYM, kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy cấu hình
1. Thông số kỹ thuật dàn nóng điều hòa trung tâm Daikin VRV 6A RXQ62BYM
| Thông số | RXQ62BYM |
| Loại dàn nóng | Tổ hợp 3 dàn nóng, 1 chiều Inverter |
| Cấu hình dàn nóng | RXQ20BYM + RXQ20BYM + RXQ22BYM |
| Nguồn điện | 3 pha, 4 dây, 380-415V / 380V, 50/60Hz |
| Công suất làm lạnh | 62HP ~ 173kW ~ 590.000BTU/h |
| Điện năng tiêu thụ làm lạnh | 49,7kW |
| Điều khiển công suất | 3-100% |
| EER (TCVN 13256:2021) | 4,82 |
| Màu sắc | Trắng ngà |
| Máy nén | Xoắn ốc dạng kín |
| Công suất động cơ máy nén | 8,3 + 8,3 + 8,9kW |
| Lưu lượng gió | 306 + 306 + 375m³/phút |
| Kích thước (C x R x S) | (1.660 x 1.240 x 765) + (1.660 x 1.240 x 765) + (1.660 x 1.750 x 765)mm |
| Khối lượng | 293 + 293 + 354kg |
| Độ ồn | 71dB(A) |
| Phạm vi vận hành làm lạnh | 10-52°CDB |
| Môi chất lạnh | R410A |
| Lượng môi chất nạp sẵn | 11,7 + 11,7 + 11,7kg |
| Đường ống lỏng / hơi | Ø19,1mm / Ø41,3mm (hàn) |
| Số dàn lạnh kết nối tối đa | 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình |
2. Đặc điểm nổi bật của dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ62BYM
2.1. Cấu hình 20HP + 20HP + 22HP đưa công suất hệ lên 173kW
RXQ62BYM sử dụng hai module 20HP cùng công suất 56kW và một module 22HP công suất 61,5kW. Dàn 22HP chỉ chiếm một phần ba số module nhưng tạo ra sự khác biệt rõ về kích thước, lưu lượng gió và tải trọng tại khu kỹ thuật.
- Hai module 20HP: tổng công suất 112kW, mỗi dàn tạo lưu lượng gió 306m³/phút và nặng 293kg.
- Module 22HP: cung cấp 61,5kW, lưu lượng gió 375m³/phút và khối lượng 354kg. RXQ22BYM 22HP là module tạo lưu lượng khí xả lớn nhất; đây cũng là dàn cần được chú ý nhiều hơn khi bố trí phía sau lam hoặc gần kết cấu che chắn.
- Dàn 22HP rộng hơn 510mm: casing 1.750mm thay vì 1.240mm như hai dàn 20HP.
- Ba module vẫn là một hệ chung: công suất được phân phối theo toàn mạng dàn lạnh, không mặc định một dàn nóng phụ trách một tầng.
2.2. Cấu trúc khung gia cường hỗ trợ cụm dàn nóng công suất lớn
Cấu trúc khung của dàn nóng Daikin VRV 6A được tăng cường tại nhiều điểm để hỗ trợ giảm rung lắc và duy trì độ ổn định khi thiết bị làm việc ngoài trời.
Riêng RXQ62BYM có tổng khối lượng khoảng 940kg, trong đó module 22HP nặng hơn mỗi dàn 20HP khoảng 61kg. Khi thiết kế bệ, cần tính tải theo từng vị trí chân máy thay vì phân đều tổng khối lượng cho cả khu vực.

Cấu trúc khung gia cường hỗ trợ độ ổn định của các module RXQ62BYM khi lắp đặt ngoài trời
2.3. Máy nén Scroll phối hợp giữa hai cấp module 20HP và 22HP
RXQ62BYM sử dụng hai module có động cơ máy nén 8,3kW và một module 8,9kW. Hệ đạt EER 4,82 theo TCVN 13256:2021 và có thể điều chỉnh công suất từ 3-100%.
- Cải thiện cổng xả: hỗ trợ giảm tổn thất do áp suất tăng không cần thiết trong quá trình nén.
- Động cơ tập trung hiệu suất cao: hạn chế chiều dài cuộn dây và tổn thất điện.
- Kiểm soát áp suất ngược: điều chỉnh lực tác động lên cuộn quay theo trạng thái vận hành.
- Kiểm soát dầu: hỗ trợ duy trì bôi trơn phù hợp khi tải toàn hệ thay đổi.

Máy nén Scroll hiệu suất cao hỗ trợ RXQ62BYM vận hành trên nhiều vùng tải
2.4. VRT Smart II kiểm soát tải khi nhiều khu vực sử dụng điều hòa khác thời điểm
Với 173kW công suất lạnh và hàng chục dàn lạnh có thể cùng kết nối, RXQ62BYM hiếm khi cần toàn bộ công suất trong suốt thời gian vận hành. VRT Smart II hỗ trợ hệ bám theo nhu cầu thực tế của các zone tương thích.
- Tải được xác định tại phòng: dựa trên nhiệt độ thực tế, nhiệt độ cài đặt và xu hướng thay đổi nhiệt độ.
- Lưu lượng gió thay đổi theo nhu cầu: dàn lạnh điều chỉnh tốc độ quạt khi tải cục bộ giảm.
- Dàn nóng điều chỉnh điều kiện môi chất: máy nén và quạt phối hợp theo tổng yêu cầu lạnh của mạng dàn lạnh.
- Dải điều khiển 3-100%: phù hợp văn phòng, khách sạn hoặc khu thương mại có nhiều khu vực không sử dụng đồng thời.

VRT Smart II giúp RXQ62BYM điều chỉnh công suất theo nhu cầu thực tế của mạng dàn lạnh
Ví dụ tại khách sạn, tải khu phòng nghỉ tăng vào buổi tối trong khi phòng hội nghị và hành chính giảm đáng kể; hệ có thể điều chỉnh công suất theo trạng thái sử dụng thay vì giữ cố định 173kW.

Công suất yêu cầu của RXQ62BYM thay đổi theo tải lạnh thực tế trong từng thời điểm

Nhiệt độ bay hơi môi chất của RXQ62BYM được điều chỉnh theo nhu cầu tải của hệ

Điều chỉnh theo tải giúp RXQ62BYM hạn chế cung cấp lạnh quá mức khi nhu cầu giảm
2.5. Hai mức tải dự phòng 112kW và 117,5kW cần được tính trước
Do RXQ62BYM sử dụng hai cấp module khác nhau, phần công suất còn lại sẽ thay đổi tùy dàn nào phải dừng và điều kiện backup cho phép.
- Nếu module 22HP dừng: hai dàn 20HP còn lại cung cấp tổng công suất danh định 112kW.
- Nếu một module 20HP dừng: hệ còn 20HP + 22HP, tổng công suất khoảng 117,5kW.
- Nhóm tải ưu tiên nên nằm trong 112kW: đây là kịch bản thấp hơn và có thể sử dụng cho cả hai tình huống.
- Backup không duy trì đủ 173kW: các zone không quan trọng vẫn phải giảm tải hoặc tạm dừng.
Vì hai dàn 20HP tạo thành kịch bản dự phòng thấp nhất, công suất của từng RXQ20BYM cần được tính như một phần của phương án vận hành khẩn cấp chứ không chỉ là thành phần ghép dàn.
2.6. Hộp linh kiện điện IP55 hỗ trợ cụm dàn nóng đặt ngoài trời
RXQ62BYM thường bố trí tại tầng mái, nơi nhiệt độ bề mặt, bụi và nước mưa có thể tác động trực tiếp lên khu dàn nóng.
- Hộp linh kiện điện kín IP55: hỗ trợ hạn chế bụi, nước và các tác nhân bên ngoài xâm nhập; IP55 áp dụng cho hộp điện, còn cấp bảo vệ toàn dàn nóng là IP14.

Hộp linh kiện điện kín IP55 hỗ trợ bảo vệ các thành phần điện của RXQ62BYM
- Làm mát PCB bằng môi chất: hỗ trợ hạn chế nhiệt độ linh kiện tăng cao trong hộp điện kín.
- Phạm vi làm lạnh 10-52°CDB: hỗ trợ vận hành tại khu vực có nhiệt độ môi trường cao.

RXQ62BYM hỗ trợ vận hành làm lạnh trong điều kiện nhiệt độ ngoài trời lên đến 52°CDB
- Áp suất tĩnh ngoài đến 78,4Pa: hỗ trợ phương án đặt dàn phía sau lam khi diện tích thoáng và đường xả được tính đúng.
2.7. Mạng đường ống dài hỗ trợ dàn lạnh phân bố trên nhiều tầng
RXQ62BYM thuộc nhóm công suất vẫn hỗ trợ chiều dài đường ống thực tế tối đa 165m, chiều dài tương đương đến 190m và tổng chiều dài mạng ống đến 1.000m khi đáp ứng các điều kiện kỹ thuật tương ứng.
- Chênh lệch cao độ: có thể đạt đến 110m giữa dàn nóng và dàn lạnh khi đáp ứng yêu cầu thiết kế.
- Nhánh đầu tiên đến dàn lạnh xa nhất: phải kiểm tra theo giới hạn riêng trên sơ đồ thực tế.
- Nhánh tổ hợp dàn nóng: khoảng cách đến module xa nhất cũng cần nằm trong điều kiện cho phép.

RXQ62BYM hỗ trợ bố trí mạng dàn lạnh trên nhiều tầng và nhiều cao độ
Khi chiều dài hoặc chênh cao tiến gần giới hạn tối đa, kích thước tuyến chính, REFNET và điều kiện vận hành cần được tính theo mạng thực tế thay vì áp dụng trực tiếp giá trị cực đại.

Đường ống dài tạo sự linh hoạt khi triển khai RXQ62BYM trong công trình quy mô lớn
2.8. Hỗ trợ kỹ thuật viên kiểm soát quá trình nạp môi chất và chạy thử
RXQ62BYM có ba module và có thể phục vụ mạng dàn lạnh lớn, vì vậy commissioning cần kiểm soát tốt từ thử kín, hút chân không đến nạp môi chất.
- Tự động nạp môi chất: hỗ trợ kiểm soát lượng môi chất theo cấu hình đường ống thực tế.
- Hiển thị tiến độ chạy thử: hỗ trợ kỹ thuật viên theo dõi từng bước tại dàn nóng.
- Cửa sổ bảo trì: cho phép kiểm tra LED 7 đoạn và trạng thái hệ mà không cần tháo toàn bộ mặt nạ.
- Không gian đấu nối được tách rõ: thuận lợi hơn khi thao tác đường ống và dây điện tại công trình.

Thiết kế VRV 6A hỗ trợ quá trình lắp đặt và chạy thử hệ RXQ62BYM tại công trình
3. Module 22HP nên được bố trí ở đâu trong cụm RXQ62BYM?
RXQ62BYM là một trong những cấu hình ba dàn bắt đầu xuất hiện sự khác biệt rõ về casing. Hai module 20HP rộng 1.240mm trong khi RXQ22BYM rộng 1.750mm, nên khu kỹ thuật không còn là một hàng ba dàn hoàn toàn đồng nhất.
- Tổng chiều rộng thân máy khoảng 4.230mm: chưa bao gồm khoảng cách kỹ thuật giữa các dàn và lối bảo trì.
- Tổng khối lượng khoảng 940kg: trong đó module 22HP nặng 354kg, cao hơn mỗi dàn 20HP khoảng 61kg.
- Tổng lưu lượng gió đạt 987m³/phút: riêng dàn 22HP tạo 375m³/phút, tương đương gần 38% tổng lưu lượng của cụm.
- Module 22HP nên ưu tiên phía có đường thoát khí thuận lợi: tránh đặt dàn lớn nhất vào góc kín nếu mặt bằng còn phương án tốt hơn.
- Không nên ép ba dàn vào bố cục đối xứng: việc cân thẩm mỹ của mặt lam không quan trọng bằng duy trì khoảng hút - xả và lối bảo trì thực tế.
- Dàn giữa phải tiếp cận độc lập: cần giữ đủ không gian để mở mặt nạ và thao tác điện, đường ống của từng module.
Nếu tải thực tế vẫn nằm an toàn trong vùng 168kW và mặt bằng ưu tiên ba dàn cùng casing nhỏ, RXQ60BYM 60HP nên được đối chiếu trước; RXQ62BYM phù hợp khi phần tải bổ sung lên 173kW thực sự cần thiết.
4. Lựa chọn dàn lạnh cho RXQ62BYM theo đặc điểm từng khu vực
Một hệ 173kW thường phục vụ nhiều dạng không gian, vì vậy danh mục dàn lạnh VRV Daikin cần được phối hợp theo tải, kiến trúc và yêu cầu luồng gió của từng zone thay vì cố đồng nhất thiết bị trong toàn dự án.
4.1. Sảnh và khu vực mở: ưu tiên khả năng phân phối gió của Cassette
- Cassette Round Flow FXFTQ-AVM: các cấp FXFTQ25AVM đến FXFTQ140AVM khoảng 9.000-54.600BTU, có cảm biến và Streamer, phù hợp khu vực cần phân phối gió 360°.
- FXFSQ-CVM có cảm biến: dải FXFSQ25CVM đến FXFSQ140CVM khoảng 9.000-54.600BTU, phù hợp khu làm việc mở có tải thay đổi theo mật độ người.
- Cần gió đa hướng: FXFRQ25AVM đến FXFRQ140AVM cung cấp dải khoảng 9.000-54.600BTU.
- FXFQ-AVM: các cấp FXFQ25AVM đến FXFQ140AVM khoảng 9.000-54.600BTU thuận lợi khi cùng một tầng có nhiều mức tải khác nhau.
- Cassette nhỏ gọn FXZQ-BVM: từ FXZQ20BVM đến FXZQ50BVM, khoảng 8.500-21.500BTU, phù hợp phòng riêng hoặc ô trần nhỏ.
- FXCQ-BVM 2 hướng: dải FXCQ20BVM đến FXCQ125BVM khoảng 7.500-48.000BTU phù hợp mặt bằng kéo dài.
Một phòng riêng tải nhỏ nhưng vẫn muốn dùng Cassette 4 hướng có thể bố trí FXZQ25AVM, trong khi các khu mở thuộc cùng RXQ62BYM dùng những cấp Cassette lớn hơn theo heatload.
- Cassette 1 hướng FXEQ-AV36: từ FXEQ20AV36 đến FXEQ63AV36, khoảng 7.500-24.000BTU, phù hợp zone sát biên hoặc nơi cần tập trung luồng gió.
4.2. Khu cần giấu hoàn toàn thiết bị: chọn nối ống gió theo chiều cao trần và trở lực
- Thân mỏng FXDQ: các biến thể PDVE / SPV1 / NDVE ở model 20-63, khoảng 7.500-24.200BTU, phù hợp vị trí bị giới hạn chiều cao trần. Một phòng cần khoảng 15.400BTU nhưng không đủ không gian cho thân máy cao có thể dùng FXDQ40SPV1, giúp giữ phương án giấu trần mà không phải tăng chiều cao kỹ thuật chỉ cho dàn lạnh.
- FXDSQ-AVM: từ FXDSQ20AVM đến FXDSQ63AVM khoảng 7.500-24.000BTU, phù hợp phòng cần kiểm soát vị trí cửa cấp và hồi gió.
- FXDBQ-AVM: dải FXDBQ40AVM đến FXDBQ80AVM khoảng 15.400-30.700BTU hướng đến phòng ngủ khách sạn hoặc resort.
- FXSQ-PAVE áp suất tĩnh trung bình: từ FXSQ20PAVE đến FXSQ140PAVE khoảng 7.500-54.600BTU, dùng cho mạng ống có nhiều cửa cấp.
- FXMQ-PAVE / PVM: ưu tiên khi tuyến ống có trở lực lớn hơn hoặc zone yêu cầu áp suất tĩnh cao.
4.3. Phòng riêng, showroom và khu vực không làm trần giả
- FXAQ-BVM treo tường: dải FXAQ20BVM đến FXAQ100BVM khoảng 7.500-38.200BTU phù hợp phòng quản lý hoặc khu cải tạo độc lập. Ví dụ một phòng riêng tải khoảng 15.400BTU có thể sử dụng FXAQ40AVM, trong khi khu làm việc mở bên ngoài vẫn dùng Cassette hoặc nối ống gió trong cùng hệ.
- FXHQ-BVM / MAVE áp trần: các cấp FXHQ32 đến FXHQ140 khoảng 12.300-52.900BTU phù hợp showroom, nhà hàng và khu trần mở cần thổi gió xa.
- FXLQ-MAVE đặt sàn: từ FXLQ20MAVE đến FXLQ63MAVE khoảng 7.500-24.200BTU, phù hợp vị trí không thuận tiện bố trí dàn trên cao.
- FXNQ-MAVE giấu sàn: khoảng 7.500-24.200BTU từ FXNQ20MAVE đến FXNQ63MAVE, dành cho không gian yêu cầu hạn chế thiết bị lộ ra ngoài.
4.4. Zone công suất lớn như khu công nghiệp dùng dàn lạnh tủ đứng đặt sàn nối ống gió
- FXVQ-NY1 / NY16: từ FXVQ125 đến FXVQ500 khoảng 47.800-191.000BTU, dùng cho sảnh, hội trường hoặc khu vực cần lưu lượng gió tập trung. Ở hệ công suất lớn, việc dùng một hoặc nhiều dàn FXVQ cần được kiểm soát theo tổng tải chứ không chỉ số lượng kết nối, vì mỗi zone tải lớn có thể chiếm một phần đáng kể trong 173kW của RXQ62BYM.
4.5. Xử lý không khí ngoài trời phải được tính trước tải dàn lạnh phòng
- FXMQ-MFV1: gồm FXMQ125MFV1 đến FXMQ250MFV1 khoảng 47.800-95.500BTU, sử dụng công suất VRV để xử lý tải nhiệt của luồng không khí ngoài trời. Một nhánh FXMQ200MFV1 khoảng 76.400BTU sẽ lấy một phần đáng kể trong tổng 173kW; phần tải này phải được giữ trước khi phân công suất cho các phòng còn lại.
- FXMQ-AFVM: từ FXMQ80AFVM đến FXMQ250AFVM khoảng 30.700-95.500BTU, phù hợp giải pháp xử lý 100% không khí ngoài trời.
- AHU / AHUR: lựa chọn dựa trên lưu lượng, tải coil và trạng thái không khí vào - ra thay vì chọn như một dàn lạnh tiêu chuẩn.
Khi hệ có thiết bị xử lý không khí ngoài trời như FXMQ-MF, cấu hình VRT Smart/VRT cần được kiểm tra theo điều kiện kết nối thực tế.
4.6. Thông gió có thể chia theo tầng thay vì chạy một hệ lớn liên tục
- VAM-HVE: dải VAM150HVE đến VAM2000HVE với lưu lượng khoảng 150-2.000m³/h, cho phép bố trí thiết bị theo từng zone hoặc tầng. Một khu vực cần khoảng 800m³/h có thể dùng VAM800HVE và vận hành theo riêng lịch sử dụng của khu vực đó thay vì phụ thuộc toàn bộ công trình.
- VKM: các cấp lưu lượng khoảng 500-1.000m³/h tùy model, phù hợp khi cần thu hồi nhiệt đồng thời hỗ trợ xử lý nhiệt của luồng khí ngoài trời.
Với các dự án cần kết hợp điều hòa, khí tươi và thông gió, nhóm giải pháp xử lý không khí ngoài trời Daikin nên được đưa vào bài toán tải cùng hệ VRV ngay từ đầu.
5. Dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ62BYM phù hợp với công trình nào?
RXQ62BYM phù hợp dự án cần vùng tải khoảng 173kW, có nhiều zone sử dụng chung một hệ điều hòa trung tâm Daikin VRV và có khu kỹ thuật đáp ứng cấu hình hai module 20HP kết hợp một module 22HP.
- Tòa nhà văn phòng nhiều tầng: phù hợp cụm các tầng có lịch vận hành tương đối đồng bộ nhưng tải thay đổi theo số người, phòng họp và hướng nắng.
- Khách sạn và resort: phù hợp cụm phòng nghỉ lớn kết hợp sảnh, nhà hàng và khu dịch vụ; mức backup 112-117,5kW cho phép xây dựng nhóm tải ưu tiên khi có sự cố.
- Trung tâm thương mại: đáp ứng nhiều zone với tải biến đổi mạnh theo mật độ khách và thời gian kinh doanh.
- Showroom và tổ hợp dịch vụ: có thể phối hợp Cassette, áp trần, nối ống gió và dàn công suất lớn theo đặc tính từng khu vực.
- Trường học, trung tâm đào tạo: phù hợp cụm phòng học, thư viện, phòng chức năng và hành chính nếu tải khí tươi được tính đúng theo mật độ người.
- Khối văn phòng nhà máy: phục vụ khu điều hành, QC, phòng họp và hành chính; tải nhiệt công nghệ cần được tách khỏi tải tiện nghi.
6. Sen Việt tư vấn giải pháp RXQ62BYM theo tải và mặt bằng công trình
RXQ62BYM bắt đầu sử dụng hai kích thước casing khác nhau, vì vậy Sen Việt sẽ kiểm tra không chỉ tổng tải 173kW mà cả vị trí module 22HP, khu thoát khí và tải trọng tại từng bệ trước khi chốt phương án.
- Đối chiếu tải với hệ 60HP: nếu heatload vẫn nằm an toàn trong vùng 168kW, việc tăng lên 62HP cần có căn cứ từ tải thực tế hoặc nhu cầu khí tươi.
- Phân chia zone theo lịch vận hành: các khu sử dụng hoàn toàn khác thời điểm sẽ được đánh giá xem nên tiếp tục dùng chung RXQ62BYM hay tách thành nhiều hệ.
- Giữ công suất cho khí tươi: tải FXMQ hoặc AHU được đưa vào cơ cấu 173kW trước khi hoàn thiện danh sách dàn lạnh phòng.
- Bố trí riêng module 22HP: dàn rộng 1.750mm, nặng 354kg và tạo 375m³/phút cần được đặt tại vị trí có khả năng thoát gió và vận chuyển phù hợp.
- Kiểm tra tổng lưu lượng 987m³/phút: mặt lam, mái che và khoảng phía trên phải cho phép khí nóng thoát khỏi toàn bộ khoang máy.
- Xây dựng tải ưu tiên theo mức 112kW: đây là kịch bản thấp hơn và phù hợp để làm ngưỡng thiết kế khi một module phải dừng.
- Tính đường ống và REFNET theo mặt bằng: chiều dài, chênh cao, tuyến chính và nhánh tổ hợp được kiểm tra theo sơ đồ thực tế của dự án.
Với 20 năm kinh nghiệm, Proshop Daikin Sen Việt hỗ trợ chủ đầu tư và nhà thầu từ khảo sát, tính tải, lựa chọn thiết bị đến thiết kế, thi công và chạy thử hệ thống VRV.
7. Câu hỏi thường gặp về Daikin VRV 6A RXQ62BYM
7.1. RXQ62BYM được ghép từ những dàn nóng nào?
RXQ62BYM gồm hai RXQ20BYM 20HP và một RXQ22BYM 22HP, tổng công suất 173kW.
7.2. Module 22HP có lớn hơn hai dàn 20HP không?
Có, RXQ22BYM rộng 1.750mm và nặng 354kg, trong khi mỗi dàn 20HP rộng 1.240mm và nặng 293kg.
7.3. Một module gặp sự cố thì RXQ62BYM còn bao nhiêu công suất?
Hệ còn khoảng 112kW hoặc 117,5kW công suất danh định tùy module 22HP hay 20HP phải dừng.
7.4. RXQ62BYM cần xử lý bao nhiêu lưu lượng gió tại khu dàn nóng?
Ba module tạo tổng khoảng 987m³/phút nên lam và đường thoát khí phải được tính theo toàn cụm.
7.5. Hệ 62HP kết nối tối đa bao nhiêu dàn lạnh?
RXQ62BYM hỗ trợ tối đa 64 dàn lạnh tùy tổng công suất và điều kiện cấu hình thực tế.
7.6. RXQ62BYM có phù hợp tòa nhà cao tầng không?
Có, hệ hỗ trợ mạng đường ống dài và chênh cao lớn khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện thiết kế.
7.7. Nếu tải đã vượt 173kW thì nên chọn cấp nào tiếp theo?
Khi tải vượt rõ vùng 173kW, cần kiểm tra RXQ64BYM 64HP hoặc phương án chia nhiều hệ theo lịch vận hành.
7.8. Báo giá hệ RXQ62BYM gồm những hạng mục nào?
Chi phí phụ thuộc ba dàn nóng, dàn lạnh, REFNET, đường ống, điều khiển, khí tươi, bệ máy và điều kiện thi công thực tế.
RXQ62BYM phù hợp với dự án cần khoảng 173kW công suất lạnh và có khu kỹ thuật đáp ứng tổ hợp ba module không đồng kích thước. Sen Việt hỗ trợ kiểm tra heatload, tải khí tươi, vị trí module 22HP, khả năng giải nhiệt 987m³/phút và tải cần duy trì khi một dàn phải dừng.







































