Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ60BYM 60HP 1 Chiều Inverter

Hãy trở thành người đầu tiên đánh giá sản phẩm này( 0)
  • So sánh
  • Lượt xem: 4
  • Ngày đăng: 29/08/2026

Dàn nóng máy lạnh trung tâm Daikin VRV 6A RXQ60BYM

- Tổ hợp 3 dàn nóng RXQ20BYM + RXQ20BYM + RXQ20BYM.

- Loại 1 chiều, hệ VRV 6A.

- Công suất làm lạnh 60HP (60 ngựa) ~ 168kW ~ 573.000BTU/h.

- Điện năng tiêu thụ làm lạnh: 47,7kW.

- EER theo TCVN 13256:2021: 4,80.

- Điều khiển công suất: 3-100%.

- Kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình.

- Lưu lượng gió: 306 + 306 + 306m³/phút.

- Kích thước: (1.660 x 1.240 x 765) x 3 dàn.

- Khối lượng: 293 + 293 + 293kg.

- Phạm vi hoạt động làm lạnh: 10 đến 52°CDB.

- Môi chất lạnh: R410A.

- Ống kết nối lỏng / hơi: Ø19,1mm / Ø41,3mm (hàn).

  • Mã sản phẩm:
  • RXQ60BYM
  • Sản xuất tại:
  • Thái Lan
  • Bảo hành:
  • 5 năm máy nén

Dàn Nóng Máy Lạnh Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ60BYM 60HP 1 Chiều

RXQ60BYM 60HP là tổ hợp ba dàn nóng Daikin VRV 6A gồm RXQ20BYM + RXQ20BYM + RXQ20BYM, đạt công suất làm lạnh 168kW ~ 573.000BTU/h. Hệ hỗ trợ kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình, phù hợp các dự án nhiều tầng, nhiều zone và có nhu cầu tải lạnh lớn như văn phòng, khách sạn, trung tâm thương mại hoặc khối dịch vụ.

Điểm riêng của RXQ60BYM nằm ở cấu hình ba module 20HP hoàn toàn giống nhau. Mỗi dàn cung cấp 56kW, tạo lưu lượng gió 306m³/phút và nặng 293kg, nhờ đó công suất, tải trọng và yêu cầu giải nhiệt được phân bổ đều trên cả ba vị trí.

Hệ sử dụng VRT Smart II, máy nén Scroll hiệu suất cao, hộp linh kiện điện kín IP55, phạm vi vận hành làm lạnh đến 52°CDB, áp suất tĩnh ngoài đến 78,4Pa và chức năng hỗ trợ vận hành dự phòng. Với tổng tải 168kW, thiết kế cần kiểm soát đồng thời tỷ lệ kết nối dàn lạnh, tải khí tươi, lưu lượng giải nhiệt của ba module và phần tải cần duy trì khi một dàn phải dừng.

Dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ60BYM 60HP gồm ba module RXQ20BYM đồng cấp, kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy cấu hình

1. Thông số kỹ thuật dàn nóng điều hòa trung tâm Daikin VRV 6A RXQ60BYM

Thông số RXQ60BYM
Loại dàn nóng Tổ hợp 3 dàn nóng, 1 chiều Inverter
Cấu hình dàn nóng RXQ20BYM + RXQ20BYM + RXQ20BYM
Nguồn điện 3 pha, 4 dây, 380-415V / 380V, 50/60Hz
Công suất làm lạnh 60HP ~ 168kW ~ 573.000BTU/h
Điện năng tiêu thụ làm lạnh 47,7kW
Điều khiển công suất 3-100%
EER (TCVN 13256:2021) 4,80
Màu sắc Trắng ngà
Máy nén Xoắn ốc dạng kín
Công suất động cơ máy nén 8,3 + 8,3 + 8,3kW
Lưu lượng gió 306 + 306 + 306m³/phút
Kích thước (C x R x S) (1.660 x 1.240 x 765) + (1.660 x 1.240 x 765) + (1.660 x 1.240 x 765)mm
Khối lượng 293 + 293 + 293kg
Phạm vi vận hành làm lạnh 10-52°CDB
Môi chất lạnh R410A
Lượng môi chất nạp sẵn 11,7 + 11,7 + 11,7kg
Đường ống lỏng / hơi Ø19,1mm / Ø41,3mm (hàn)
Số dàn lạnh kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình

2. Đặc điểm nổi bật của dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ60BYM

2.1. Ba module 20HP đồng cấp chia đều tổng công suất 168kW

RXQ60BYM sử dụng ba module RXQ20BYM 20HP giống nhau thay vì phối hợp nhiều cấp HP. Mỗi dàn đảm nhận đúng một phần ba công suất hệ, tạo cấu hình cân bằng cả về tải lạnh lẫn các yêu cầu cơ khí tại khu dàn nóng, giúp việc quy hoạch cụm máy dễ kiểm soát hơn các tổ hợp lệch công suất.

- Mỗi module cung cấp 56kW: ba dàn tạo tổng công suất danh định 168kW.

- Mỗi vị trí có lưu lượng 306m³/phút: không có module nào tạo lượng khí xả lớn hơn hai dàn còn lại.

- Khối lượng đồng đều 293kg: thuận lợi hơn khi chuẩn hóa bệ máy và phân bố tải thiết bị.

- Cùng casing rộng 1.240mm: ba vị trí có thể được tổ chức theo cùng một chuẩn khoảng bảo trì và mặt lam.

2.2. Khung dàn nóng gia cường hỗ trợ cụm ba module tại tầng mái

Khung của hệ dàn nóng Daikin VRV 6A được gia cường tại các điểm cố định để hỗ trợ giảm rung lắc và tăng độ ổn định của thiết bị trong điều kiện lắp đặt ngoài trời.

Với RXQ60BYM, ba module có tổng khối lượng khoảng 879kg. Khi đặt trên mái, kết cấu cần được tính theo tải tại từng chân đỡ cùng khối lượng bệ, đường ống và phụ kiện thay vì chỉ kiểm tra tổng tải trung bình.

Cấu trúc khung dàn nóng RXQ60BYM được gia cường để tăng độ ổn định khi lắp đặt

Cấu trúc khung gia cường hỗ trợ độ ổn định của ba module RXQ60BYM khi lắp đặt

2.3. Máy nén Scroll trên ba dàn có cùng đặc tính vận hành

Mỗi RXQ20BYM sử dụng máy nén Scroll với công suất động cơ 8,3kW. Việc ba module cùng cấu hình giúp đặc tính nén và khả năng phân bổ tải giữa các dàn nhất quán hơn.

- Cổng xả được tối ưu: hỗ trợ hạn chế tổn thất khi áp suất môi chất tăng trong quá trình nén.

- Động cơ tập trung: giảm chiều dài và điện trở cuộn dây để hỗ trợ nâng hiệu suất.

- Kiểm soát áp suất ngược: điều chỉnh lực tác động lên cuộn quay theo trạng thái máy nén.

- Kiểm soát dầu: hỗ trợ duy trì bôi trơn và giảm tổn thất cơ học ở các mức tải khác nhau.

RXQ60BYM đạt EER 4,80 theo TCVN 13256:2021 và hỗ trợ điều khiển công suất từ 3-100%.

Công nghệ máy nén hiệu suất cao trên dàn nóng RXQ60BYM

Công nghệ máy nén Scroll hiệu suất cao được sử dụng đồng đều trên ba module RXQ60BYM

2.4. VRT Smart II giúp hệ 60HP không phải liên tục vận hành ở 168kW

RXQ60BYM thường phục vụ nhiều phòng, vì vậy tổng tải lạnh thực tế thay đổi liên tục theo số zone đang sử dụng. VRT Smart II giúp hệ phản ứng theo nhu cầu của các dàn lạnh tương thích.

- Tại từng zone: dàn lạnh xác định nhu cầu từ nhiệt độ phòng, nhiệt độ cài đặt và xu hướng biến đổi nhiệt độ.

- Khi tải giảm nhẹ: lưu lượng gió dàn lạnh được điều chỉnh trước để tránh cấp lạnh quá mức.

- Khi tải toàn hệ thay đổi: dàn nóng phối hợp nhiệt độ môi chất, máy nén và quạt để đưa công suất về mức phù hợp.

- Dải 3-100%: hữu ích với các công trình mà phòng họp, văn phòng, phòng khách sạn hoặc khu thương mại không hoạt động đồng thời.

Điều khiển VRT Smart II trên dàn nóng RXQ60BYM

VRT Smart II giúp RXQ60BYM đáp ứng công suất theo nhu cầu thực tế của mạng dàn lạnh

Ví dụ ở một khu thương mại, tải khu bán hàng có thể tăng vào cuối tuần trong khi các khu văn phòng quản lý giảm tải; hệ điều chỉnh công suất theo nhu cầu thay vì duy trì cố định toàn bộ 168kW.

Công suất yêu cầu RXQ60BYM thay đổi theo tải lạnh trong nhà

Công suất yêu cầu của RXQ60BYM thay đổi theo tải lạnh thực tế trong từng thời điểm

Điều chỉnh nhiệt độ bay hơi môi chất lạnh RXQ60BYM

Nhiệt độ bay hơi môi chất của RXQ60BYM được điều chỉnh theo nhu cầu tải của hệ

RXQ60BYM hạn chế làm lạnh quá mức khi tải giảm

Điều chỉnh theo tải giúp RXQ60BYM hạn chế làm lạnh quá mức khi nhu cầu công suất giảm

2.5. Khi một module dừng, hai dàn còn lại đều cung cấp tổng 112kW

Cấu hình ba dàn 20HP giống nhau tạo một kịch bản dự phòng đơn giản hơn RXQ56BYM và RXQ58BYM, vì không phụ thuộc module nào phải dừng.

- Một module ngừng hoạt động: hai dàn RXQ20BYM còn lại có tổng công suất danh định 112kW.

- Mức tải dự phòng không thay đổi: cả ba tình huống đều đưa hệ về cùng một ngưỡng công suất.

- Dễ lập nhóm zone ưu tiên: công trình có thể xây dựng một cấu hình tải khẩn cấp thống nhất quanh giới hạn 112kW.

- Không duy trì đủ 168kW: backup chỉ giúp hệ tiếp tục phục vụ một phần công trình, không phải dự phòng 100% tải.

Với phòng server, trung tâm điều hành hoặc khu vực bắt buộc phải duy trì lạnh, tổng tải ưu tiên cần được kiểm tra sao cho nằm trong khả năng của hai module còn lại.

2.6. Bảo vệ phần điện và vận hành trong điều kiện nhiệt độ ngoài trời cao

Ba module RXQ60BYM thường được đặt tại cùng khu kỹ thuật ngoài trời, nên mức bảo vệ linh kiện và khả năng giải nhiệt khi thời tiết nóng ảnh hưởng trực tiếp đến toàn hệ.

- Hộp linh kiện điện IP55: hỗ trợ hạn chế bụi, nước và tác nhân bên ngoài xâm nhập; IP55 áp dụng cho hộp điện, còn cấp bảo vệ toàn dàn nóng là IP14.

Hộp linh kiện điện kín IP55 trên dàn nóng RXQ60BYM

Hộp linh kiện điện kín IP55 hỗ trợ bảo vệ các thành phần điện của RXQ60BYM

- Làm mát PCB bằng môi chất: hỗ trợ hạn chế nhiệt độ linh kiện tăng cao trong hộp điện kín.

- Phạm vi làm lạnh 10-52°CDB: tăng khả năng ứng dụng khi cụm dàn nóng đặt tại tầng mái chịu nhiệt cao.

Dàn nóng RXQ60BYM hoạt động trong điều kiện nhiệt độ ngoài trời cao

RXQ60BYM hỗ trợ vận hành làm lạnh khi nhiệt độ ngoài trời lên đến 52°CDB

- Áp suất tĩnh ngoài đến 78,4Pa: hỗ trợ bố trí dàn nóng phía sau lam hoặc louver khi diện tích thoáng và đường xả được tính đúng.

2.7. Đường ống dài đáp ứng mạng dàn lạnh của công trình lớn

RXQ60BYM nằm trong nhóm 8-66HP, hỗ trợ chiều dài đường ống thực tế tối đa 165m, chiều dài tương đương đến 190m và tổng chiều dài mạng ống đến 1.000m trong các điều kiện kỹ thuật tương ứng.

- Chênh lệch cao độ dàn nóng - dàn lạnh: có thể đạt đến 110m khi đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

- Từ nhánh dàn lạnh đầu tiên đến dàn xa nhất: có giới hạn riêng cần kiểm tra trên mặt bằng thực tế.

- Hệ tổ hợp ba dàn: khoảng cách giữa nhánh dàn nóng và module xa nhất cũng phải nằm trong giới hạn cho phép.

RXQ60BYM hỗ trợ chênh lệch độ cao và chiều dài đường ống lớn

RXQ60BYM hỗ trợ triển khai mạng dàn lạnh trên nhiều tầng và nhiều cao độ

Giới hạn đường ống dài của dàn nóng RXQ60BYM

Giới hạn đường ống dài tạo sự linh hoạt khi triển khai hệ RXQ60BYM tại công trình quy mô lớn

2.8. Hỗ trợ rút ngắn và kiểm soát quá trình commissioning

Hệ 60HP có ba module và có thể phục vụ mạng dàn lạnh lớn, vì vậy chất lượng nạp môi chất, thử kín và chạy thử cần được kiểm soát ngay từ giai đoạn thi công.

- Tự động nạp môi chất: hỗ trợ kiểm soát lượng môi chất phù hợp với cấu hình hệ thực tế.

- Nạp môi chất và chạy thử được tối ưu: quy trình mới giảm số bước thao tác tại công trình.

- Hiển thị tiến độ: LED 7 đoạn hỗ trợ kỹ thuật viên theo dõi các bước commissioning.

- Cửa sổ bảo trì: cho phép tiếp cận phần hiển thị mà không cần tháo toàn bộ mặt nạ phía trước.

RXQ60BYM cải thiện khả năng lắp đặt đường ống môi chất lạnh

Thiết kế VRV 6A hỗ trợ quá trình đấu nối và chạy thử hệ RXQ60BYM tại công trình

3. Ba module giống nhau của RXQ60BYM mang lại lợi thế gì cho khu kỹ thuật?

RXQ60BYM không có một module lớn hay nhỏ hơn để tạo điểm bất đối xứng. Cả ba dàn đều có cùng kích thước, tải trọng và lưu lượng, nên bài toán mặt bằng chuyển từ “đặt dàn nào ở vị trí tốt hơn” sang “bảo đảm cả ba vị trí đều có điều kiện giống nhau”.

- Tổng chiều rộng thân máy khoảng 3.720mm: chưa bao gồm khoảng giữa ba dàn và lối thao tác kỹ thuật.

- Tổng khối lượng khoảng 879kg: chia đều 293kg cho từng module.

- Tổng lưu lượng gió đạt 918m³/phút: cao hơn RXQ58BYM và là lượng khí phải thoát khỏi khu dàn nóng khi ba máy cùng chạy.

- Không có “vị trí xấu” dành cho module nhỏ: cả ba dàn đều tạo 306m³/phút nên mọi vị trí phải được bảo đảm diện tích hút - xả tương đương.

- Dễ chuẩn hóa bệ và bảo trì: ba module giống nhau giúp cách bố trí chân máy, khoảng thao tác và cấu trúc linh kiện nhất quán hơn.

- Thuận lợi cho kế hoạch vận hành dự phòng: bất kể module nào dừng, phần hệ còn lại vẫn là hai dàn 20HP với công suất 112kW.

Nếu heatload thực tế vẫn nằm trong vùng khoảng 162kW, RXQ58BYM 58HP nên được kiểm tra trước; RXQ60BYM hợp lý hơn khi tải thực tế hoặc phần khí tươi cần thêm vùng công suất lên đến 168kW.

4. Phối hợp dàn lạnh cho hệ Daikin VRV 6A RXQ60BYM 168kW

Ở quy mô 60HP, việc lựa chọn dàn lạnh điều hòa trung tâm Daikin nên bắt đầu từ cách từng không gian được sử dụng: khu mở cần phân phối gió đều, phòng ngủ ưu tiên giấu máy, showroom có thể không làm trần giả, còn khí tươi lại là một phần tải riêng của hệ.

4.1. Không gian mở có thể phối hợp nhiều dạng Cassette theo hình học mặt bằng

- Round Flow FXFTQ-AVM: tích hợp cảm biến và Streamer, gồm các cấp FXFTQ25AVM đến FXFTQ140AVM khoảng 9.000-54.600BTU, phù hợp sảnh và văn phòng cần thổi gió 360°.

- FXFSQ-CVM: dải khoảng 9.000-54.600BTU từ FXFSQ25CVM đến FXFSQ140CVM, phù hợp khu mở cần cảm biến hỗ trợ kiểm soát tải.

- FXFRQ-AVM: các cấp FXFRQ25AVM đến FXFRQ140AVM khoảng 9.000-54.600BTU dành cho khu vực ưu tiên phân phối gió đa hướng.

- Cassette FXFQ-AVM: dải FXFQ25AVM đến FXFQ140AVM khoảng 9.000-54.600BTU giúp bố trí nhiều cấp công suất khác nhau trên cùng mặt bằng.

- FXZQ-BVM nhỏ gọn: từ FXZQ20BVM đến FXZQ50BVM, khoảng 8.500-21.500BTU, phù hợp phòng riêng và ô trần nhỏ.

- Cassette 2 hướng FXCQ-BVM: dải FXCQ20BVM đến FXCQ125BVM khoảng 7.500-48.000BTU phù hợp phòng dài, hành lang rộng hoặc khu vực cần đưa gió theo hai phía. Một zone khoảng 12.300BTU có hình dạng kéo dài có thể sử dụng FXCQ32AVM; cách chọn này xuất phát từ hình học phòng chứ không phải vì tổng hệ đang có công suất 60HP.

- FXEQ-AV36: Cassette 1 hướng từ FXEQ20AV36 đến FXEQ63AV36 khoảng 7.500-24.000BTU dành cho khu vực sát biên hoặc cần thổi gió tập trung.

4.2. Phòng khách sạn và khu cần giấu máy ưu tiên nhóm nối ống gió

- FXDBQ-AVM cho phòng nghỉ: dải FXDBQ40AVM đến FXDBQ80AVM khoảng 15.400-30.700BTU phù hợp những phòng cần giấu thiết bị trong trần.

- FXDSQ-AVM: từ FXDSQ20AVM đến FXDSQ63AVM, khoảng 7.500-24.000BTU, phục vụ zone cần kiểm soát vị trí miệng cấp và hồi gió.

- Dòng thân mỏng FXDQ: các biến thể PDVE / SPV1 / NDVE ở model 20-63, khoảng 7.500-24.200BTU, phù hợp trần kỹ thuật bị hạn chế chiều cao.

- FXSQ-PAVE: từ FXSQ20PAVE đến FXSQ140PAVE khoảng 7.500-54.600BTU, sử dụng khi mạng ống cần áp suất tĩnh trung bình và nhiều cửa cấp. Một khu vực cần khoảng 38.200BTU với nhiều miệng gió có thể sử dụng FXSQ100PAVE nếu trở lực tuyến ống phù hợp, thay vì chia thành nhiều dàn nhỏ chỉ để đạt tổng công suất.

- FXMQ-PAVE / PVM: phù hợp các mạng ống cần áp suất tĩnh cao hơn hoặc zone có tải lớn.

4.3. Khu cải tạo hoặc trần mở không nhất thiết phải dùng Cassette

- Treo tường FXAQ-BVM: từ FXAQ20BVM đến FXAQ100BVM với dải khoảng 7.500-38.200BTU, phù hợp phòng quản lý hoặc khu cải tạo riêng lẻ.

- Áp trần FXHQ-BVM / MAVE: các cấp FXHQ32 đến FXHQ140 khoảng 12.300-52.900BTU phù hợp nhà hàng, showroom và không gian cần luồng gió xa.

Ở showroom không muốn làm trần giả, FXHQ63MAVE có thể xử lý một zone riêng mà vẫn kết nối chung hệ RXQ60BYM với các dạng dàn lạnh khác.

- Dàn đặt sàn FXLQ-MAVE: khoảng 7.500-24.200BTU từ FXLQ20MAVE đến FXLQ63MAVE phù hợp vị trí cần bố trí thiết bị thấp.

- Giấu sàn FXNQ-MAVE: dải FXNQ20MAVE đến FXNQ63MAVE khoảng 7.500-24.200BTU hỗ trợ những không gian chú trọng nội thất.

4.4. Sảnh lớn và zone tập trung tải cần kiểm soát tỷ trọng công suất dàn lạnh

- FXVQ-NY1 / NY16: gồm các cấp FXVQ125 đến FXVQ500, khoảng 47.800-191.000BTU, dành cho những khu vực cần công suất và lưu lượng gió tập trung. Ví dụ FXVQ125NY1 khoảng 47.800BTU đã sử dụng một phần đáng kể tải của một zone; vì vậy khi có nhiều dàn công suất lớn, cơ cấu 168kW phải được kiểm tra trước khi thêm các phòng nhỏ.

4.5. Khí tươi phải được giữ công suất trước khi chia hết tải cho phòng

- FXMQ-MFV1 xử lý không khí ngoài trời: các cấp FXMQ125MFV1 đến FXMQ250MFV1 khoảng 47.800-95.500BTU sử dụng một phần khả năng làm lạnh của hệ để xử lý tải nhiệt từ không khí ngoài trời. Một FXMQ125MFV1 dùng cho nhánh khí tươi khoảng 47.800BTU phải được đưa vào bảng tải RXQ60BYM trước khi phân bổ phần công suất còn lại cho Cassette và dàn nối ống gió.

- FXMQ-AFVM: từ FXMQ80AFVM đến FXMQ250AFVM, khoảng 30.700-95.500BTU, hướng đến bài toán xử lý 100% không khí ngoài trời.

- AHU / AHUR: cần chọn theo tải coil, lưu lượng và trạng thái không khí vào - ra thay vì quy đổi trực tiếp theo BTU của dàn lạnh tiêu chuẩn.

Khi kết nối thiết bị xử lý không khí ngoài trời như FXMQ-MF, cấu hình VRT Smart/VRT cần được kiểm tra lại theo điều kiện kết nối thực tế.

4.6. Chia hệ thông gió theo zone bằng VAM-HVE hoặc VKM

- VAM-HVE: lưu lượng từ khoảng 150 đến 2.000m³/h với dải VAM150HVE đến VAM2000HVE, phù hợp bố trí theo từng tầng hoặc từng cụm phòng. Một khu dịch vụ cần khoảng 350m³/h có thể bố trí VAM350HVE hoạt động riêng theo lịch sử dụng, thay vì chạy lưu lượng thông gió lớn cho toàn hệ khi nhiều khu vực không có người.

- VKM: có các cấp lưu lượng khoảng 500-1.000m³/h tùy model, phù hợp khi cần thu hồi nhiệt kết hợp hỗ trợ xử lý nhiệt của luồng khí ngoài trời.

Với công trình cần phối hợp VRV cùng cấp khí tươi và thu hồi nhiệt, nhóm thiết bị xử lý không khí cho hệ điều hòa trung tâm Daikin nên được đưa vào thiết kế ngay từ giai đoạn tính tải.

5. Dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ60BYM phù hợp với công trình nào?

RXQ60BYM phù hợp với dự án cần vùng tải khoảng 168kW, có nhiều khu chức năng cùng sử dụng một hệ máy lạnh trung tâm Daikin VRV và có khu kỹ thuật đủ khả năng bố trí ba module 20HP đồng cấp.

- Tòa nhà văn phòng nhiều tầng: phù hợp cụm các tầng có giờ làm việc tương đối đồng bộ nhưng tải thay đổi theo phòng họp, số người và hướng nắng.

- Khách sạn và resort: có thể phục vụ cụm phòng nghỉ lớn, sảnh và khu dịch vụ; cấu hình ba module đồng cấp giúp xác định rõ mức tải dự phòng 112kW.

- Trung tâm thương mại: phù hợp các zone có tải biến động mạnh theo mật độ khách và thời điểm kinh doanh.

- Showroom hoặc tổ hợp dịch vụ: có thể phối hợp Cassette, áp trần, nối ống gió và dàn tải lớn theo từng khu vực.

- Trường học, trung tâm đào tạo: phù hợp cụm phòng học, thư viện và hành chính nếu nhu cầu khí tươi được tính theo mật độ người.

- Khối văn phòng nhà máy: phục vụ khu điều hành, QC, phòng họp và hành chính; tải nhiệt công nghệ cần được tách khỏi bài toán điều hòa tiện nghi.

- Dự án yêu cầu tải dự phòng dễ chuẩn hóa: ba module giống nhau giúp dù dàn nào dừng, công suất danh định còn lại vẫn là 112kW.

6. Sen Việt tư vấn giải pháp RXQ60BYM theo tải và cách vận hành công trình

RXQ60BYM đã ở quy mô 168kW nên Sen Việt không chỉ kiểm tra tổng HP, mà sẽ đánh giá cách công trình sử dụng tải, phần công suất dành cho khí tươi và khả năng bố trí ba dàn 20HP trước khi chốt hệ.

- Đối chiếu 58HP và 60HP theo heatload: nếu tải vẫn nằm an toàn dưới 162kW, việc tăng thêm 6kW cần có lý do rõ từ khí tươi hoặc biên thiết kế.

- Xem lại cách gom các zone: những khu có lịch hoạt động hoàn toàn khác nhau có thể phù hợp với phương án chia nhiều hệ hơn là đưa toàn bộ vào RXQ60BYM.

- Chốt tải khí tươi trước dàn lạnh: tải FXMQ hoặc AHU được giữ trong tổng 168kW trước khi hoàn tất cơ cấu dàn lạnh phòng.

- Kiểm tra khu dàn nóng theo 918m³/phút: mặt lam, mái che, khoảng phía trên và hướng xả phải đủ cho tổng lưu lượng của cả ba module.

- Kiểm tra kết cấu và đường vận chuyển: ba dàn nặng tổng khoảng 879kg, chưa gồm bệ và đường ống; phương án cẩu và đưa máy lên mái cần được xác định từ mặt bằng thực tế.

- Xây dựng nhóm tải dự phòng tối đa 112kW: các khu quan trọng phải được xác định trước thay vì đợi sự cố mới quyết định cắt tải.

- Tính đường ống và REFNET theo mặt bằng: chiều dài, chênh cao, tuyến chính và nhánh ba dàn nóng được kiểm tra theo cấu hình thực tế của dự án.

Với 20 năm kinh nghiệm, chuyên gia điều hòa Sen Việt hỗ trợ chủ đầu tư và nhà thầu khảo sát, tính tải, lựa chọn thiết bị, thiết kế, thi công và chạy thử hệ thống VRV theo điều kiện thực tế của công trình.

7. Câu hỏi thường gặp về dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ60BYM

7.1. RXQ60BYM được ghép từ mấy dàn nóng?

RXQ60BYM gồm ba module RXQ20BYM 20HP giống nhau, tổng công suất làm lạnh 168kW.

7.2. Khi một module RXQ60BYM dừng thì hệ còn bao nhiêu tải?

Nếu điều kiện backup cho phép, hai dàn 20HP còn lại có tổng công suất danh định khoảng 112kW.

7.3. RXQ60BYM cần bao nhiêu diện tích ngang để đặt ba dàn?

Riêng thân ba module rộng khoảng 3.720mm, chưa gồm khoảng cách kỹ thuật và lối bảo trì.

7.4. Khu dàn nóng cần xử lý lưu lượng khí bao nhiêu?

Ba module tạo tổng khoảng 918m³/phút nên lam và đường thoát khí phải được tính theo toàn cụm.

7.5. RXQ60BYM có thể dùng cho công trình có nhiều tầng không?

Có, hệ hỗ trợ đường ống dài và chênh cao lớn khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện thiết kế tương ứng.

7.6. Hệ 60HP có hỗ trợ tỷ lệ kết nối dàn lạnh trên 100% không?

Có thể, tỷ lệ kết nối nằm trong vùng 50-200% tùy loại dàn lạnh và điều kiện cấu hình áp dụng.

7.7. Khi tải vượt 168kW thì nên tăng lên model nào?

Khi tải vượt rõ vùng 168kW, nên kiểm tra RXQ62BYM 62HP hoặc phương án chia nhiều hệ theo lịch vận hành.

7.8. Báo giá RXQ60BYM cần tính những hạng mục nào ngoài dàn nóng?

Chi phí còn phụ thuộc dàn lạnh, REFNET, đường ống, điều khiển, khí tươi, bệ máy và điều kiện vận chuyển - thi công.

RXQ60BYM phù hợp với dự án cần khoảng 168kW công suất lạnh và muốn khai thác cấu hình ba module 20HP đồng đều về công suất, tải trọng và khả năng dự phòng. Sen Việt hỗ trợ kiểm tra tải, khí tươi, khu dàn nóng và mức 112kW cần duy trì khi một module phải dừng.

YÊU CẦU KHẢO SÁT & BÁO GIÁ RXQ60BYM TẠI ĐÂY

Hệ thống showroom
Hotline