Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ54BYM 54HP 1 Chiều Inverter
Dàn nóng máy lạnh trung tâm Daikin VRV 6A RXQ54BYM
- Tổ hợp 3 dàn nóng RXQ18BYM + RXQ18BYM + RXQ18BYM.
- Loại 1 chiều, hệ VRV 6A.
- Công suất làm lạnh 54HP (54 ngựa) ~ 150kW ~ 512.000BTU/h.
- Điện năng tiêu thụ làm lạnh: 41,4kW.
- EER theo TCVN 13256:2021: 4,97.
- Điều khiển công suất: 3-100%.
- Kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình.
- Lưu lượng gió: 258 + 258 + 258m³/phút.
- Kích thước: (1.660 x 1.240 x 765) x 3 dàn.
- Khối lượng: 285 + 285 + 285kg.
- Độ ồn: 68dB(A).
- Phạm vi hoạt động làm lạnh: 10 đến 52°CDB.
- Môi chất lạnh: R410A.
- Ống kết nối lỏng / hơi: Ø19,1mm / Ø41,3mm (hàn).
- Mã sản phẩm:
- RXQ54BYM
- Sản xuất tại:
- Thái Lan
- Bảo hành:
- 5 năm máy nén
Dàn Nóng Máy Lạnh Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ54BYM 54HP 1 Chiều
RXQ54BYM 54HP là tổ hợp ba dàn nóng Daikin VRV 6A gồm RXQ18BYM + RXQ18BYM + RXQ18BYM, đạt công suất làm lạnh 150kW ~ 512.000BTU/h. Hệ hỗ trợ kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình, phù hợp tòa nhà, khách sạn, trung tâm thương mại và các dự án nhiều zone có tải lạnh lớn.
RXQ54BYM đánh dấu bước chuyển từ tổ hợp hai dàn sang ba dàn nóng trong dải VRV 6A. Ba module đều cùng cấp 18HP, mỗi dàn cung cấp 50kW, tạo nên cấu hình cân bằng 50 + 50 + 50kW nhưng đồng thời làm thay đổi đáng kể yêu cầu về bệ máy, khoảng bảo trì, số vị trí kết nối và cách tổ chức khu dàn nóng.
Hệ sử dụng VRT Smart II, máy nén Scroll hiệu suất cao, hộp linh kiện điện kín IP55, phạm vi làm lạnh đến 52°CDB, áp suất tĩnh ngoài đến 78,4Pa và chức năng hỗ trợ vận hành dự phòng. Với ba module đồng cấp, phương án tải ưu tiên khi một dàn phải dừng cũng dễ xác định hơn vì hai dàn còn lại có tổng công suất danh định 100kW.

Dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ54BYM 54HP, tổ hợp 3 dàn RXQ18BYM và kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy cấu hình
1. Thông số kỹ thuật dàn nóng điều hòa trung tâm Daikin VRV 6A RXQ54BYM
| Thông số | RXQ54BYM |
| Loại dàn nóng | Tổ hợp 3 dàn nóng, 1 chiều Inverter |
| Cấu hình dàn nóng | RXQ18BYM + RXQ18BYM + RXQ18BYM |
| Nguồn điện | 3 pha, 4 dây, 380-415V / 380V, 50/60Hz |
| Công suất làm lạnh | 54HP ~ 150kW ~ 512.000BTU/h |
| Điện năng tiêu thụ làm lạnh | 41,4kW |
| Điều khiển công suất | 3-100% |
| EER (TCVN 13256:2021) | 4,97 |
| Màu sắc | Trắng ngà |
| Máy nén | Xoắn ốc dạng kín |
| Công suất động cơ máy nén | 7,9 + 7,9 + 7,9kW |
| Lưu lượng gió | 258 + 258 + 258m³/phút |
| Kích thước (C x R x S) | (1.660 x 1.240 x 765) + (1.660 x 1.240 x 765) + (1.660 x 1.240 x 765)mm |
| Khối lượng | 285 + 285 + 285kg |
| Độ ồn | 68dB(A) |
| Phạm vi vận hành làm lạnh | 10-52°CDB |
| Môi chất lạnh | R410A |
| Lượng môi chất nạp sẵn | 11,6 + 11,6 + 11,6kg |
| Đường ống lỏng / hơi | Ø19,1mm / Ø41,3mm (hàn) |
| Số dàn lạnh kết nối tối đa | 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình |
2. Đặc điểm nổi bật của dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ54BYM
2.1. RXQ54BYM chuyển sang tổ hợp ba module 18HP đồng cấp
RXQ54BYM là cấp đầu tiên trong dải VRV 6A sử dụng ba module dàn nóng. Thay vì tiếp tục tăng công suất bằng hai dàn nóng lớn, Daikin cấu hình hệ từ ba module 18HP giống nhau, mỗi dàn cung cấp 50kW.
- Ba module cùng công suất: 50 + 50 + 50kW tạo tổng công suất làm lạnh 150kW.
- Ba dàn cùng kích thước: mỗi module có kích thước 1.660 x 1.240 x 765mm, thuận lợi khi chuẩn hóa bệ máy và khoảng thao tác.
- Ba dàn cùng lưu lượng gió: mỗi module tạo 258m³/phút, giúp yêu cầu giải nhiệt giữa ba vị trí tương đối đồng đều.
- Công suất được phối hợp theo toàn hệ: ba dàn 18HP không được chia cứng để phục vụ ba tầng hoặc ba khu vực riêng biệt.
Về phần cứng, mỗi RXQ18BYM 18HP có công suất 50kW, lưu lượng gió 258m³/phút và khối lượng 285kg; khi ghép ba dàn, các giá trị này tạo thành đúng cấu hình 150kW của RXQ54BYM.
2.2. Cấu trúc khung gia cường hỗ trợ độ ổn định khi lắp đặt
Cấu trúc khung trên dòng dàn nóng VRV 6A được gia cường tại nhiều điểm nhằm giảm rung lắc theo các phương khác nhau và tăng độ ổn định của thiết bị trong quá trình vận hành.
Với RXQ54BYM, tổng khối lượng ba dàn đạt 855kg nên bệ máy, vị trí chân đỡ và kết cấu sàn cần được tính theo từng module thay vì chỉ lấy tải trung bình trên diện tích khu kỹ thuật.

Cấu trúc khung trên ba module RXQ54BYM được gia cường để hỗ trợ độ ổn định khi lắp đặt
2.3. Máy nén Scroll hiệu suất cao vận hành trên ba module giống nhau
Mỗi module 18HP sử dụng máy nén Scroll với công suất động cơ 7,9kW. Việc dùng ba dàn đồng cấp giúp đặc tính máy nén giữa các module nhất quán hơn khi hệ phân bổ tải.
- Cải thiện cổng xả: hỗ trợ hạn chế tổn thất do áp suất tăng không cần thiết trong quá trình nén.
- Động cơ tập trung hiệu suất cao: giảm chiều dài và điện trở cuộn dây để hạn chế tổn thất điện.
- Kiểm soát áp suất ngược: điều chỉnh lực tác động lên cuộn quay theo trạng thái vận hành.
- Kiểm soát dầu: hỗ trợ duy trì bôi trơn phù hợp khi công suất hệ thay đổi.
RXQ54BYM đạt EER 4,97 theo TCVN 13256:2021, trong khi khả năng điều chỉnh công suất mở rộng từ 3-100%.

Công nghệ máy nén Scroll hiệu suất cao được áp dụng trên các module của RXQ54BYM
2.4. VRT Smart II điều chỉnh công suất theo tải của hệ 150kW
RXQ54BYM thường phục vụ nhiều phòng và nhiều zone, nên tổng nhu cầu lạnh thay đổi đáng kể giữa giờ cao điểm và các khoảng thời gian sử dụng một phần công trình.
- Dàn lạnh tính nhu cầu: dựa trên nhiệt độ phòng, nhiệt độ cài đặt và xu hướng thay đổi nhiệt độ.
- Điều chỉnh lưu lượng gió: dàn lạnh tương thích thay đổi tốc độ quạt để đáp ứng tải tại zone.
- Điều chỉnh nhiệt độ môi chất: khi tải hệ biến đổi, dàn nóng phối hợp tốc độ máy nén và điều kiện môi chất.
- Điều khiển từ 3-100%: giúp hệ giảm công suất khi chỉ một phần phòng hoặc tầng đang sử dụng điều hòa.

VRT Smart II giúp RXQ54BYM phân phối công suất theo nhu cầu thực tế của các zone
Trong một trung tâm thương mại, tải khu bán hàng có thể tăng theo lượng khách trong khi văn phòng quản lý hoặc một số khu dịch vụ giảm tải; hệ điều chỉnh theo nhu cầu chung thay vì duy trì cố định toàn bộ 150kW.

Công suất yêu cầu của RXQ54BYM thay đổi theo tải lạnh thực tế trong từng thời điểm

Nhiệt độ bay hơi môi chất của RXQ54BYM được điều chỉnh theo nhu cầu tải của hệ

Điều chỉnh theo tải giúp RXQ54BYM hạn chế cung cấp lạnh quá mức khi nhu cầu giảm
2.5. Ba module đồng cấp tạo phương án vận hành dự phòng dễ xác định hơn
RXQ54BYM hỗ trợ chức năng vận hành dự phòng cho tổ hợp dàn nóng khi một module gặp sự cố và điều kiện hệ thống cho phép.
- Khi một module 18HP dừng: hai dàn còn lại có tổng công suất danh định 100kW.
- Không phụ thuộc dàn nào gặp sự cố: do ba module giống nhau nên mức công suất còn lại không thay đổi giữa các kịch bản.
- Có thể xây dựng một nhóm tải ưu tiên thống nhất: thay vì phải lập nhiều mức tải khác nhau cho từng module.
- Không phải dự phòng đủ 150kW: hệ vẫn cần cắt bớt các zone không quan trọng khi chỉ còn hai dàn hoạt động.
Ở hệ ba module, giá trị của backup không chỉ là duy trì một phần điều hòa mà còn giúp công trình có thêm thời gian xử lý kỹ thuật mà không phải ngừng toàn bộ hệ cùng lúc.
2.6. Hộp linh kiện điện IP55 và phạm vi làm lạnh đến 52°CDB
Ba dàn nóng thường được bố trí tập trung ở tầng mái hoặc khu kỹ thuật ngoài trời, nên khả năng bảo vệ phần điện và kiểm soát nhiệt của từng module ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định của toàn hệ.
- Hộp linh kiện điện kín IP55: hỗ trợ hạn chế bụi, cát, nước và côn trùng xâm nhập; IP55 áp dụng cho hộp điện, cấp bảo vệ toàn dàn nóng là IP14.

Hộp linh kiện điện kín IP55 hỗ trợ bảo vệ các thành phần điện trên RXQ54BYM
- Làm mát PCB bằng môi chất: ba mạch làm mát hỗ trợ kiểm soát nhiệt độ linh kiện trong hộp điện kín.
- Phạm vi làm lạnh 10-52°CDB: hỗ trợ dàn nóng hoạt động trong điều kiện nhiệt độ môi trường cao.

RXQ54BYM hỗ trợ vận hành làm lạnh khi nhiệt độ ngoài trời lên đến 52°CDB
- Áp suất tĩnh ngoài đến 78,4Pa: hỗ trợ phương án bố trí dàn nóng phía sau lam khi diện tích thoáng và đường thoát khí được tính phù hợp.
2.7. Mạng đường ống dài hỗ trợ hệ 54HP trên công trình nhiều tầng
RXQ54BYM có thể tập trung ba dàn nóng tại tầng mái trong khi mạng dàn lạnh phân bố trên nhiều tầng, nhiều nhánh và nhiều khu chức năng.
- Chiều dài đường ống thực tế: tối đa 165m.
- Chiều dài tương đương: tối đa 190m tùy điều kiện thiết kế.
- Tổng chiều dài đường ống: tối đa 1.000m.
- Chênh lệch độ cao dàn nóng - dàn lạnh: có thể đạt đến 110m khi đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tương ứng.

RXQ54BYM hỗ trợ bố trí mạng dàn lạnh trên nhiều tầng và nhiều cao độ
Khi tuyến ống tiến gần giới hạn chiều dài hoặc chênh cao, kích thước ống chính, REFNET và các điều kiện bổ sung phải được kiểm tra theo thiết kế thực tế.

Giới hạn đường ống dài tạo sự linh hoạt khi triển khai RXQ54BYM trong công trình quy mô lớn
2.8. Tự động nạp môi chất và hỗ trợ quá trình chạy thử
Với ba module và mạng môi chất lớn, việc kiểm soát nạp ga và commissioning ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận hành sau khi bàn giao.
- Tự động nạp môi chất: hỗ trợ kiểm soát lượng môi chất phù hợp với hệ thống thực tế.
- Hiển thị tiến độ chạy thử: giúp kỹ thuật viên theo dõi trạng thái từng bước tại dàn nóng.
- Cửa sổ bảo trì: hỗ trợ quan sát LED 7 đoạn và mã lỗi mà không cần tháo toàn bộ mặt nạ.
- Tách khu vực đường ống và dây điện: tạo thêm không gian thao tác trong quá trình đấu nối.

Thiết kế VRV 6A hỗ trợ kỹ thuật viên thao tác đường ống và dây điện trên hệ RXQ54BYM
3. Tổ hợp ba dàn RXQ54BYM cần bố trí thế nào tại khu kỹ thuật?
Khi chuyển từ hai sang ba module, vấn đề chính không chỉ là thêm một thân máy. RXQ54BYM có ba vị trí hút - xả gió, ba khu vực thao tác và ba bộ chân máy cần được tổ chức thành một cụm có thể tiếp cận riêng từng dàn.
- Tổng chiều rộng thân máy khoảng 3.720mm: gồm ba dàn rộng 1.240mm, chưa tính khoảng cách kỹ thuật giữa các module.
- Tổng khối lượng thiết bị 855kg: chia đều 285kg tại mỗi module, nhưng kết cấu vẫn cần kiểm tra tải tại các điểm chân đỡ.
- Tổng lưu lượng gió 774m³/phút: mỗi dàn tạo 258m³/phút và cả ba vị trí đều cần điều kiện thoát khí tương đương.
- Dàn ở giữa vẫn phải tiếp cận được: không nên xếp ba module quá sát khiến việc tháo mặt nạ, kiểm tra điện hoặc bảo trì đường ống của dàn giữa bị hạn chế.
- Lam phải tính theo toàn bộ khoang máy: nếu ba dàn cùng nằm phía sau một mặt lam, diện tích thoáng và khoảng phía trên phải xử lý lượng khí của cả cụm.
- Cần tránh hồi khí giữa ba module: khí nóng sau dàn ngưng phải thoát khỏi khu kỹ thuật thay vì quay lại cửa hút của chính hệ.
So với tổ hợp hai dàn, RXQ54BYM tăng thêm một vị trí thiết bị nhưng từng casing lại hẹp hơn nhóm 24-26HP; vì vậy cách bố trí thực tế cần được đánh giá theo hình dạng khu mái thay vì chỉ so sánh tổng chiều rộng thân máy.
4. Các dàn lạnh và thiết bị có thể kết nối với Daikin VRV 6A RXQ54BYM
Hệ 150kW cho phép phân bổ tải cho nhiều nhóm dàn lạnh điều hòa trung tâm Daikin VRV. Với công trình quy mô này, việc kết nối tối đa 64 dàn không có nghĩa nên dùng thật nhiều dàn nhỏ; số lượng và công suất cần được cân đối theo từng zone và tổng tỷ lệ kết nối.
4.1. Dàn lạnh Cassette âm trần
- FXFTQ-AVM: Cassette Round Flow có cảm biến và Streamer từ FXFTQ25AVM đến FXFTQ140AVM, khoảng 9.000-54.600BTU, phù hợp sảnh, phòng họp và khu vực mở cần phân phối gió 360°.
- FXFSQ-CVM: từ FXFSQ25CVM đến FXFSQ140CVM, khoảng 9.000-54.600BTU. Phù hợp khu vực mở cần cảm biến và khả năng điều chỉnh tải.
- FXFRQ-AVM: từ FXFRQ25AVM đến FXFRQ140AVM, khoảng 9.000-54.600BTU. Phù hợp không gian cần phân phối gió đa hướng.
- FXFQ-AVM: Dải công suất rộng FXFQ25AVM đến FXFQ140AVM, khoảng 9.000-54.600BTU, giúp chia nhiều cấp tải trên cùng một tầng.
- FXZQ-BVM: Cassette 4 hướng nhỏ gọn từ FXZQ20BVM đến FXZQ50BVM, khoảng 8.500-21.500BTU phù hợp phòng riêng và ô trần hạn chế.
- FXCQ-BVM: từ FXCQ20BVM đến FXCQ125BVM, khoảng 7.500-48.000BTU. Một phòng nhỏ dạng dài có thể sử dụng FXCQ20AVM 7.500BTU, trong khi sảnh hoặc khu mở của cùng hệ dùng Cassette công suất cao hơn.
- FXEQ-AV36: từ FXEQ20AV36 đến FXEQ63AV36, khoảng 7.500-24.000BTU. Cassette 1 hướng phù hợp khu vực sát biên hoặc cần tập trung luồng gió.
4.2. Dàn lạnh giấu trần nối ống gió
- FXDSQ-AVM: từ FXDSQ20AVM đến FXDSQ63AVM, khoảng 7.500-24.000BTU. Phù hợp phòng cần giấu thân máy và phân phối gió qua hệ thống ống.
- FXDBQ-AVM: từ FXDBQ40AVM đến FXDBQ80AVM, khoảng 15.400-30.700BTU. Phù hợp phòng ngủ khách sạn và resort.
- FXDQ-PDVE / FXDQ-SPV1 / FXDQ-NDVE: từ model 20 đến 63, khoảng 7.500-24.200BTU. Với trần kỹ thuật thấp, FXDQ50NDVE giúp giải quyết zone cần giấu máy nhưng bị hạn chế chiều cao lắp đặt.
- FXSQ-PAVE: từ FXSQ20PAVE đến FXSQ140PAVE, khoảng 7.500-54.600BTU. Phù hợp văn phòng, khách sạn hoặc khu vực cần nhiều cửa cấp gió.
- FXMQ-PAVE / FXMQ-PVM: phù hợp tuyến ống cần áp suất tĩnh cao hơn hoặc zone tải lớn.
4.3. Dàn lạnh treo tường, áp trần và đặt sàn
- FXAQ-BVM: từ FXAQ20BVM đến FXAQ100BVM, khoảng 7.500-38.200BTU. Dàn treo tường phù hợp phòng riêng hoặc khu cải tạo không thuận lợi làm trần giả.
- FXHQ-BVM / FXHQ-MAVE: từ FXHQ32 đến FXHQ140, khoảng 12.300-52.900BTU. Dàn áp trần phù hợp showroom, nhà hàng và không gian trần mở.
- FXLQ-MAVE: từ FXLQ20MAVE đến FXLQ63MAVE, khoảng 7.500-24.200BTU. Khi kiến trúc yêu cầu bố trí dàn lạnh ở cao độ thấp, FXLQ40MAVE 15.400BTU có thể phục vụ riêng một zone mà không ảnh hưởng cách chọn dàn lạnh của các khu vực khác.
- FXNQ-MAVE: từ FXNQ20MAVE đến FXNQ63MAVE, khoảng 7.500-24.200BTU. Có thể giấu trong hốc kỹ thuật để hạn chế ảnh hưởng đến nội thất.
4.4. Dàn lạnh tủ đứng đặt sàn nối ống gió công suất lớn
- FXVQ-NY1 / FXVQ-NY16: từ FXVQ125 đến FXVQ500, khoảng 47.800-191.000BTU. Phù hợp sảnh, hội trường hoặc zone cần lưu lượng gió tập trung. Với hệ 150kW, mỗi dàn lạnh công suất lớn có thể chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tải; vì vậy cần xác định phần công suất còn lại cho các phòng khác trước khi chốt toàn bộ cấu hình.
4.5. Thiết bị xử lý không khí ngoài trời và AHU
- FXMQ-MFV1: từ FXMQ125MFV1 đến FXMQ250MFV1, khoảng 47.800-95.500BTU. Thiết bị xử lý không khí ngoài trời sử dụng một phần tải của hệ VRV để xử lý luồng khí tươi. Ở khách sạn hoặc khu dịch vụ đông người, một FXMQ200MFV1 khoảng 76.400BTU sẽ lấy một phần đáng kể trong 150kW của RXQ54BYM; phần công suất còn lại mới được phân bổ cho các dàn lạnh phục vụ phòng.
- FXMQ-AFVM: từ FXMQ80AFVM đến FXMQ250AFVM, khoảng 30.700-95.500BTU. Phù hợp xử lý 100% không khí ngoài trời theo tải nhiệt - ẩm và lưu lượng thiết kế.
- AHU / AHUR: cần lựa chọn theo lưu lượng gió, tải coil và trạng thái không khí đầu vào - đầu ra, không chọn đơn thuần theo một cấp BTU.
Khi có thiết bị xử lý không khí ngoài trời như FXMQ-MF, khả năng sử dụng VRT Smart/VRT cần được kiểm tra theo cấu hình kết nối thực tế.
4.6. Thông gió và thu hồi nhiệt
- VKM: có các cấp lưu lượng khoảng 500, 800 và 1.000m³/h tùy model, phù hợp công trình cần thông gió thu hồi nhiệt kết hợp hỗ trợ xử lý nhiệt.
- VAM-HVE: từ VAM150HVE đến VAM2000HVE, lưu lượng khoảng 150-2.000m³/h. Có thể chia theo từng tầng hoặc khu chức năng để thông gió bám theo lịch sử dụng. Với một zone nhỏ chỉ cần khoảng 250m³/h, VAM250HVE có thể hoạt động theo riêng khu vực đó thay vì phải vận hành một thiết bị lưu lượng lớn cho cả tầng.
Với dự án cần cấp khí tươi, thu hồi nhiệt hoặc xử lý tải không khí ngoài trời, nhóm giải pháp xử lý không khí và cấp khí tươi Daikin cần được tính song song với tải dàn lạnh ngay từ bước thiết kế.
5. Dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ54BYM phù hợp với công trình nào?
RXQ54BYM phù hợp dự án cần vùng tải khoảng 150kW và có đủ mặt bằng cho tổ hợp ba module. Đây là cấp công suất đáng chú ý của hệ điều hòa trung tâm Daikin VRV khi dự án đã vượt khả năng của nhóm dàn nóng đôi nhưng vẫn muốn duy trì khả năng điều chỉnh tải linh hoạt theo nhiều zone.
- Tòa nhà văn phòng quy mô lớn: phù hợp nhiều khu làm việc, phòng họp và khu quản lý sử dụng trong cùng khung giờ chính nhưng tải thay đổi theo mật độ người.
- Khách sạn và resort: phù hợp cụm phòng nghỉ lớn kết hợp sảnh, nhà hàng và khu dịch vụ; ba module đồng cấp tạo một mức backup 100kW dễ đưa vào phương án tải ưu tiên.
- Trung tâm thương mại: phù hợp nhiều zone có mật độ khách và tải lạnh biến đổi đáng kể theo từng thời điểm trong ngày.
- Trường học, trung tâm đào tạo: có thể phục vụ nhiều phòng học, thư viện, khu chức năng và hành chính; phần tải khí tươi cần tính theo số người sử dụng.
- Công trình nhiều tầng: phù hợp khi muốn tập trung dàn nóng ở mái nhưng mạng dàn lạnh phân bố trên nhiều cao độ và nhiều nhánh.
- Khối văn phòng nhà máy: có thể phục vụ khu điều hành, QC, phòng họp và hành chính; tải nhiệt công nghệ hoặc dây chuyền cần được tính tách riêng.
Trong các không gian không bố trí trần giả như showroom hoặc khu dịch vụ, một dàn áp trần như FXAQ50AVM 19.100BTU có thể phục vụ zone riêng trong cùng hệ, trong khi các khu vực mở sử dụng Cassette hoặc nối ống gió theo tải thực tế.
6. Sen Việt tư vấn giải pháp Daikin VRV 6A RXQ54BYM cho công trình
RXQ54BYM là bước chuyển sang hệ ba module nên ngoài bài toán tải 150kW, Sen Việt sẽ kiểm tra thêm mặt bằng lắp ba dàn nóng, khả năng tiếp cận module ở giữa và phương án vận hành khi chỉ còn hai dàn hoạt động.
- Kiểm tra tải trước khi chuyển sang ba module: nếu heatload vẫn nằm trong vùng của RXQ52BYM, việc tăng thêm một vị trí dàn nóng chưa chắc cần thiết.
- Phân chia dàn lạnh theo công năng: tải từng phòng, loại trần, yêu cầu luồng gió và lịch sử dụng được dùng để chọn Cassette, nối ống gió, áp trần hoặc các kiểu dàn lạnh phù hợp.
- Dành công suất cho khí tươi từ đầu: tải FXMQ hoặc AHU được đưa vào cơ cấu 150kW trước khi hoàn tất số lượng dàn lạnh phòng.
- Quy hoạch ba vị trí dàn nóng: Sen Việt kiểm tra bệ máy, tổng khối lượng 855kg, lưu lượng giải nhiệt 774m³/phút, mặt lam và lối bảo trì riêng cho từng module.
- Lập phương án tải ưu tiên 100kW: nếu một module dừng, các khu vực quan trọng được xác định trước để phù hợp công suất danh định của hai dàn còn lại.
- Kiểm tra tuyến ống và nhánh dàn nóng: ngoài mạng REFNET phía dàn lạnh, hệ ba module cần được xử lý đúng khoảng cách và kết nối giữa cụm dàn nóng theo mặt bằng thực tế.
- Bóc tách chi phí theo toàn hệ: báo giá cần tính đủ ba dàn nóng, dàn lạnh, REFNET, đường ống, điều khiển, khí tươi, bệ và điều kiện vận chuyển - thi công tại dự án.
Với 20 năm kinh nghiệm, chuyên gia điều hòa Sen Việt hỗ trợ chủ đầu tư và nhà thầu từ khảo sát, tính tải, thiết kế, lựa chọn thiết bị đến thi công và chạy thử hệ thống VRV theo điều kiện thực tế của công trình.
7. Câu hỏi thường gặp về Daikin VRV 6A RXQ54BYM
7.1. RXQ54BYM là tổ hợp hai hay ba dàn nóng?
RXQ54BYM gồm ba module RXQ18BYM 18HP giống nhau, tổng công suất 150kW.
7.2. Vì sao RXQ54BYM lại tăng thành ba module, chiếm nhiều diện tích không?
RXQ52BYM đã dùng hai dàn đơn 26HP lớn nhất, nên cấp 54HP chuyển sang tổ hợp ba module để tiếp tục mở rộng công suất.
7.3. Cụm RXQ54BYM nặng bao nhiêu và chiếm bao nhiêu chiều ngang?
Ba dàn nặng tổng khoảng 855kg và thân máy rộng khoảng 3.720mm, chưa gồm khoảng cách kỹ thuật và lối bảo trì.
7.4. Một module gặp sự cố thì RXQ54BYM còn bao nhiêu công suất?
Nếu điều kiện backup cho phép, hai module 18HP còn lại có tổng công suất danh định khoảng 100kW.
7.5. RXQ54BYM kết nối được bao nhiêu dàn lạnh và tỷ lệ công suất bao nhiêu?
Hệ hỗ trợ tối đa 64 dàn lạnh và tỷ lệ kết nối có thể trong vùng 50-200% tùy loại dàn lạnh và điều kiện cấu hình.
7.6. Độ ồn 68dB(A) có cần xử lý thêm khi đặt RXQ54BYM trên mái?
Có thể cần nếu gần khu nghỉ hoặc dân cư; vị trí, lam, hướng xả và khoảng cách vẫn phải được đánh giá theo công trình.
7.7. Khi tải đã vượt 150kW thì nên chọn model nào?
Nếu tải vượt rõ 150kW, cần kiểm tra RXQ56BYM 56HP hoặc phương án chia thành nhiều hệ theo lịch vận hành.
7.8. Báo giá hệ RXQ54BYM gồm những hạng mục nào?
Chi phí phụ thuộc ba dàn nóng, dàn lạnh, REFNET, đường ống, điều khiển, khí tươi và điều kiện vận chuyển - thi công thực tế.
RXQ54BYM phù hợp với dự án cần khoảng 150kW công suất lạnh và đã bước sang quy mô cần tổ hợp ba dàn nóng. Sen Việt hỗ trợ kiểm tra heatload, bố trí ba module, tải khí tươi và nhóm tải 100kW cần duy trì khi một module phải dừng.






































