Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ50BYM 50HP 1 Chiều Inverter
Dàn nóng máy lạnh trung tâm Daikin VRV 6A RXQ50BYM
- Tổ hợp 2 dàn nóng RXQ24BYM + RXQ26BYM.
- Loại 1 chiều, hệ VRV 6A.
- Công suất làm lạnh 50HP (50 ngựa) ~ 140kW ~ 478.000BTU/h.
- Điện năng tiêu thụ làm lạnh: 43,7kW.
- EER theo TCVN 13256:2021: 4,66.
- Điều khiển công suất: 4-100%.
- Kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình.
- Lưu lượng gió: 390 + 411m³/phút.
- Kích thước: (1.660 x 1.750 x 765) + (1.660 x 1.750 x 765)mm.
- Khối lượng: 354 + 354kg.
- Độ ồn: 72dB(A).
- Phạm vi hoạt động làm lạnh: 10 đến 52°CDB.
- Môi chất lạnh: R410A.
- Ống kết nối lỏng / hơi: Ø19,1mm / Ø41,3mm (hàn).
- Mã sản phẩm:
- RXQ50BYM
- Sản xuất tại:
- Thái Lan
- Bảo hành:
- 5 năm máy nén
Dàn Nóng Máy Lạnh Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ50BYM 50HP 1 Chiều
RXQ50BYM 50HP là tổ hợp hai dàn nóng Daikin VRV 6A gồm RXQ24BYM + RXQ26BYM, đạt công suất làm lạnh 140kW ~ 478.000BTU/h. Hệ hỗ trợ kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình, phù hợp tòa nhà văn phòng, khách sạn, trung tâm thương mại và các công trình nhiều zone có nhu cầu tải lạnh lớn.
RXQ50BYM sử dụng hai module thuộc nhóm casing lớn của VRV 6A. Dàn 24HP và 26HP đều rộng 1.750mm, cùng khối lượng 354kg và chỉ chênh 6kW công suất lạnh, nhờ đó cụm dàn nóng tương đối cân bằng về kích thước, tải trọng và khả năng dự phòng.
Hệ được trang bị VRT Smart II, máy nén Scroll hiệu suất cao, hộp linh kiện điện kín IP55, phạm vi làm lạnh đến 52°CDB, áp suất tĩnh ngoài đến 78,4Pa và chức năng hỗ trợ vận hành dự phòng. Với hệ 140kW, tải khí tươi, số lượng dàn lạnh, tỷ lệ sử dụng đồng thời và khả năng giải nhiệt tại khu dàn nóng cần được kiểm tra trước khi chốt cấu hình.

Dàn nóng đôi Daikin VRV 6A RXQ50BYM 50HP, tổ hợp RXQ24BYM + RXQ26BYM và kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy cấu hình
1. Thông số kỹ thuật dàn nóng điều hòa trung tâm Daikin VRV 6A RXQ50BYM
| Thông số | RXQ50BYM |
| Loại dàn nóng | Tổ hợp 2 dàn nóng, 1 chiều Inverter |
| Cấu hình dàn nóng | RXQ24BYM + RXQ26BYM |
| Nguồn điện | 3 pha, 4 dây, 380-415V / 380V, 50/60Hz |
| Công suất làm lạnh | 50HP ~ 140kW ~ 478.000BTU/h |
| Điện năng tiêu thụ làm lạnh | 43,7kW |
| Điều khiển công suất | 4-100% |
| EER (TCVN 13256:2021) | 4,66 |
| Màu sắc | Trắng ngà |
| Máy nén | Xoắn ốc dạng kín |
| Công suất động cơ máy nén | 9,8 + 11,1kW |
| Lưu lượng gió | 390 + 411m³/phút |
| Kích thước (C x R x S) | (1.660 x 1.750 x 765) + (1.660 x 1.750 x 765)mm |
| Khối lượng | 354 + 354kg |
| Độ ồn | 72dB(A) |
| Phạm vi vận hành làm lạnh | 10-52°CDB |
| Môi chất lạnh | R410A |
| Lượng môi chất nạp sẵn | 11,7 + 11,7kg |
| Đường ống lỏng / hơi | Ø19,1mm / Ø41,3mm (hàn) |
| Số dàn lạnh kết nối tối đa | 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình |
2. Đặc điểm nổi bật của dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ50BYM
2.1. Tổ hợp 24HP + 26HP phân bổ 140kW tương đối cân bằng giữa hai module
RXQ50BYM sử dụng một module 24HP công suất 67kW và một module 26HP công suất 73kW, khoảng chênh chỉ 6kW.
- Module 24HP: cung cấp 67kW, lưu lượng gió 390m³/phút và khối lượng 354kg.
- Module 26HP: cung cấp 73kW, lưu lượng gió 411m³/phút và cùng khối lượng 354kg.
- Hai module cùng casing 1.750mm: giúp khu kỹ thuật dễ tổ chức bệ máy, khoảng bảo trì và mặt lam đồng đều hơn.
- Hai dàn hoạt động như một hệ chung: RXQ24BYM và RXQ26BYM không được chia cố định cho từng tầng mà phối hợp theo tổng nhu cầu của mạng dàn lạnh.
Với những dự án muốn tìm hiểu riêng đặc tính của module lớn nhất trong tổ hợp, RXQ26BYM 26HP là dàn đơn cung cấp 73kW và tạo 411m³/phút lưu lượng gió trong hệ RXQ50BYM.
2.2. Cấu trúc khung được tăng cường cho các module công suất lớn
Hai module của RXQ50BYM đều thuộc nhóm dàn nóng thân lớn. Cấu trúc khung và các điểm cố định được tăng cường nhằm hạn chế rung lắc theo nhiều hướng khi máy vận hành hoặc chịu tác động của môi trường lắp đặt.
Điểm này đặc biệt có ý nghĩa với cụm dàn nóng đặt trên mái, nơi thiết bị phải đồng thời chịu tải trọng bản thân, rung động vận hành và ảnh hưởng của gió.

Cấu trúc khung các module RXQ50BYM được gia cường để tăng độ ổn định khi lắp đặt
2.3. Máy nén Scroll hỗ trợ hiệu quả cho hệ công suất 140kW
Hệ 50HP thường phục vụ nhiều phòng và hiếm khi sử dụng toàn bộ 140kW trong suốt thời gian vận hành. Máy nén trên dòng dàn nóng VRV 6A được tối ưu để hạn chế tổn thất khi tải lạnh thay đổi.
- Cải thiện cổng xả: hạn chế sự tăng áp không cần thiết ở cuối quá trình nén.
- Động cơ tập trung hiệu suất cao: giảm chiều dài và điện trở cuộn dây để hạn chế tổn thất điện.
- Kiểm soát áp suất ngược: điều chỉnh lực tác động lên cuộn quay theo trạng thái vận hành.
- Kiểm soát dầu: hỗ trợ duy trì bôi trơn và giảm tổn thất cơ học ở các mức tải khác nhau.

Công nghệ máy nén hiệu suất cao hỗ trợ RXQ50BYM vận hành ở nhiều vùng tải
2.4. VRT Smart II điều chỉnh 140kW theo nhu cầu thực tế của công trình
RXQ50BYM có thể phục vụ nhiều khu vực với lịch sử dụng khác nhau. VRT Smart II giúp hệ phản ứng theo nhu cầu của các dàn lạnh tương thích thay vì duy trì liên tục toàn bộ công suất 140kW.
- Dàn lạnh đánh giá tải: dựa trên nhiệt độ phòng, nhiệt độ cài đặt và xu hướng thay đổi nhiệt độ.
- Điều chỉnh lưu lượng gió: dàn lạnh thay đổi tốc độ quạt để đáp ứng tải cục bộ.
- Điều chỉnh nhiệt độ môi chất: dàn nóng phối hợp tốc độ máy nén và điều kiện môi chất khi tổng tải hệ thay đổi.
- Phạm vi điều khiển 4-100%: phù hợp khách sạn, văn phòng và khu thương mại có nhiều zone hoạt động không đồng thời.

VRT Smart II điều chỉnh công suất RXQ50BYM theo nhu cầu của các dàn lạnh đang hoạt động
Trong khách sạn, khu phòng nghỉ có thể tăng tải vào buổi tối trong khi hội nghị và khu hành chính giảm tải; hệ VRV sẽ điều chỉnh theo sự thay đổi đó thay vì vận hành cố định ở 140kW.

Công suất yêu cầu của RXQ50BYM thay đổi theo tải lạnh thực tế trong công trình

Nhiệt độ bay hơi môi chất của RXQ50BYM được điều chỉnh theo tải nhiệt

Điều chỉnh theo tải giúp RXQ50BYM hạn chế làm lạnh quá mức khi nhu cầu công suất giảm
2.5. Hai module gần công suất tạo phương án dự phòng cân bằng hơn
RXQ50BYM hỗ trợ vận hành dự phòng dành cho tổ hợp nhiều dàn nóng. Điểm đáng chú ý là hai mức công suất còn lại khá gần nhau nếu một module phải dừng.
- Nếu module 24HP dừng: dàn 26HP còn lại cung cấp công suất danh định 73kW.
- Nếu module 26HP dừng: hệ còn module 24HP công suất 67kW.
- Chênh lệch hai kịch bản chỉ 6kW: thuận lợi khi xây dựng một nhóm tải ưu tiên có thể duy trì trong cả hai trường hợp.
- Không phải dự phòng đủ 50HP: hệ không giữ được toàn bộ 140kW khi một module dừng, vì vậy vẫn cần giảm tải các zone không quan trọng.
Ở kịch bản mất module 26HP, RXQ24BYM 24HP chính là phần công suất còn lại 67kW; đây là con số nên dùng để xác định nhóm phòng cần được ưu tiên khi thiết kế phương án khẩn cấp.
2.6. Hộp linh kiện điện IP55 và phạm vi làm lạnh đến 52°CDB
RXQ50BYM thường được bố trí trên tầng mái hoặc khu kỹ thuật ngoài trời, do đó khả năng bảo vệ phần điện và kiểm soát nhiệt có ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định của hệ.
- Hộp linh kiện điện kín IP55: hỗ trợ hạn chế bụi, cát, nước và côn trùng xâm nhập; IP55 áp dụng cho hộp linh kiện điện, còn cấp bảo vệ toàn dàn nóng là IP14.

Hộp linh kiện điện kín IP55 hỗ trợ bảo vệ các linh kiện bên trong RXQ50BYM
- Làm mát PCB bằng môi chất: hỗ trợ hạn chế nhiệt độ linh kiện tăng cao trong hộp điện kín.
- Phạm vi vận hành làm lạnh 10-52°CDB: tăng khả năng đáp ứng khi dàn nóng đặt trên mái hoặc khu vực chịu nhiệt cao.

Dàn nóng RXQ50BYM được tăng khả năng vận hành trong điều kiện nhiệt độ ngoài trời cao
- Áp suất tĩnh ngoài đến 78,4Pa: hỗ trợ phương án đặt máy phía sau lam hoặc louver khi khu kỹ thuật được tính đủ diện tích thoáng và đường thoát khí nóng.
2.7. Đường ống dài hỗ trợ hệ 50HP trên công trình nhiều tầng
RXQ50BYM có thể tập trung hai dàn nóng ở tầng mái trong khi mạng dàn lạnh được phân bố trên nhiều tầng, nhiều nhánh và nhiều khu chức năng.
- Chiều dài đường ống thực tế: tối đa 165m.
- Chiều dài tương đương: tối đa 190m tùy điều kiện thiết kế.
- Tổng chiều dài đường ống: tối đa 1.000m.
- Chênh lệch độ cao: có thể đạt đến 110m khi hệ đáp ứng đầy đủ các điều kiện kỹ thuật tương ứng.

RXQ50BYM hỗ trợ bố trí đường ống linh hoạt cho công trình nhiều tầng
Khi tuyến ống hoặc chênh cao tiến gần giới hạn tối đa, kỹ sư cần kiểm tra lại đường kính tuyến chính, REFNET và các điều kiện vận hành thay vì áp dụng trực tiếp giá trị cực đại cho mọi dự án.

Giới hạn đường ống dài giúp RXQ50BYM phục vụ linh hoạt các khu vực trong công trình lớn
2.8. Tự động nạp môi chất và hỗ trợ quá trình chạy thử
RXQ50BYM thường đi cùng số lượng dàn lạnh và mạng đường ống lớn, vì vậy chất lượng thử kín, hút chân không, nạp môi chất và commissioning ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất sau bàn giao.
- Tự động nạp môi chất: hỗ trợ kiểm soát lượng môi chất phù hợp với hệ thống thực tế.
- Hiển thị tiến độ chạy thử: giúp kỹ thuật viên theo dõi trạng thái từng bước trực tiếp tại dàn nóng.
- Cửa sổ bảo trì: hỗ trợ quan sát LED 7 đoạn và kiểm tra trạng thái hệ thống mà không cần tháo toàn bộ mặt nạ.
- Tách khu vực đường ống và dây điện: tạo thêm không gian thao tác khi đấu nối.

RXQ50BYM được cải thiện không gian thao tác khi lắp đặt đường ống và dây điện
3. Cụm RXQ50BYM cần được bố trí thế nào trên tầng mái?
Hai module RXQ50BYM gần như cân bằng về phần cứng: cùng kích thước 1.660 x 1.750 x 765mm, cùng khối lượng 354kg, công suất chỉ chênh 6kW và lưu lượng gió chỉ chênh 21m³/phút.
- Tổng chiều rộng thân máy khoảng 3.500mm: chưa gồm khoảng cách kỹ thuật và lối bảo trì.
- Tổng khối lượng 708kg: chia đều 354kg trên mỗi vị trí dàn nóng.
- Tổng lưu lượng gió 801m³/phút: là lượng khí cần thoát khỏi khu kỹ thuật khi hai dàn hoạt động đồng thời.
- Lam có thể tổ chức tương đối đồng đều: hai casing giống nhau giúp bố trí mặt đứng thuận lợi hơn nhưng diện tích thoáng vẫn phải tính theo tổng lưu lượng của cả cụm.
- Không gian phía trên phải thông thoáng: nếu khí nóng bị giữ lại bởi mái che hoặc kết cấu phía trên, hệ vẫn có nguy cơ hút lại khí xả dù mặt trước lam đủ rộng.
- Nhiều cụm VRV không nên xả vào nhau: cần tính hướng gió và khoảng cách để hạn chế khí nóng của RXQ50BYM quay lại vùng hút của hệ kế bên.
4. Các dàn lạnh và thiết bị có thể kết nối với Daikin VRV 6A RXQ50BYM
RXQ50BYM có thể phối hợp nhiều nhóm dàn lạnh Daikin VRV trong cùng hệ thống. Công suất từng dàn lạnh vẫn phải được xác định từ tải thực tế của phòng, loại không gian và yêu cầu phân phối gió, không chọn theo tổng 50HP của dàn nóng.
4.1. Dàn lạnh Cassette âm trần
- FXFTQ-AVM: từ FXFTQ25AVM đến FXFTQ140AVM, khoảng 9.000-54.600BTU. Cassette Round Flow có cảm biến và Streamer, phù hợp khu làm việc mở, phòng họp và sảnh cần phân phối gió 360°.
- FXFSQ-CVM: từ FXFSQ25CVM đến FXFSQ140CVM, khoảng 9.000-54.600BTU. Phù hợp không gian mở cần cảm biến và khả năng điều chỉnh tải linh hoạt.
- FXFRQ-AVM: từ FXFRQ25AVM đến FXFRQ140AVM, khoảng 9.000-54.600BTU. Phù hợp khu vực cần phân phối gió đa hướng.
- FXFQ-AVM: từ FXFQ25AVM đến FXFQ140AVM, khoảng 9.000-54.600BTU. Dải công suất rộng giúp chia tải cho nhiều zone trên cùng một tầng.
- FXZQ-BVM: từ FXZQ20BVM đến FXZQ50BVM, khoảng 8.500-21.500BTU. Cassette nhỏ gọn cho phòng riêng hoặc khu vực có ô trần hạn chế.
- FXCQ-BVM: từ FXCQ20BVM đến FXCQ125BVM, khoảng 7.500-48.000BTU. Khi mặt bằng phòng kéo dài và cần cấp gió theo hai phía, FXCQ32AVM 12.300BTU có thể đảm nhiệm một zone nhỏ trong hệ RXQ50BYM mà không cần tăng công suất dàn lạnh theo quy mô tổng 50HP.
- FXEQ-AV36: từ FXEQ20AV36 đến FXEQ63AV36, khoảng 7.500-24.000BTU. Cassette 1 hướng phù hợp khu vực sát biên hoặc cần tập trung luồng gió về một phía.
4.2. Dàn lạnh giấu trần nối ống gió
- FXDSQ-AVM: từ FXDSQ20AVM đến FXDSQ63AVM, khoảng 7.500-24.000BTU. Phù hợp phòng cần giấu thân máy và phân phối gió qua hệ thống ống.
- FXDBQ-AVM: từ FXDBQ40AVM đến FXDBQ80AVM, khoảng 15.400-30.700BTU. Phù hợp phòng ngủ khách sạn và resort.
- FXDQ-PDVE / FXDQ-SPV1 / FXDQ-NDVE: từ model 20 đến 63, khoảng 7.500-24.200BTU. Dòng thân mỏng dành cho khu vực hạn chế chiều cao trần.
- FXSQ-PAVE: từ FXSQ20PAVE đến FXSQ140PAVE, khoảng 7.500-54.600BTU. Áp suất tĩnh trung bình, phù hợp văn phòng hoặc khách sạn có nhiều cửa cấp gió.
- FXMQ-PAVE: từ FXMQ20PAVE đến FXMQ140PAVE, khoảng 7.500-54.600BTU. Với phòng họp hoặc khu làm việc cần tuyến ống có trở lực cao hơn, FXMQ40PAVE phù hợp hơn nhóm nối ống gió áp suất thấp nếu tải và mạng ống được tính đúng.
- FXMQ-PVM: từ FXMQ200PVM đến FXMQ250PVM, khoảng 76.400-95.500BTU. Phù hợp zone tải lớn và mạng ống cần áp suất tĩnh cao.
4.3. Dàn lạnh treo tường, áp trần và đặt sàn
- FXAQ-BVM: từ FXAQ20BVM đến FXAQ100BVM, khoảng 7.500-38.200BTU. Dàn treo tường phù hợp phòng riêng hoặc khu cải tạo không thuận tiện làm trần giả.
Một phòng quản lý tách biệt khỏi khu văn phòng mở có thể dùng FXAQ63AVM 24.200BTU, trong khi phần diện tích lớn hơn cùng tầng sử dụng Cassette hoặc nối ống gió.
- FXHQ-BVM / FXHQ-MAVE: từ FXHQ32 đến FXHQ140, khoảng 12.300-52.900BTU. Dàn áp trần phù hợp showroom, nhà hàng hoặc khu vực không làm trần giả.
- FXLQ-MAVE: từ FXLQ20MAVE đến FXLQ63MAVE, khoảng 7.500-24.200BTU. Dàn đặt sàn phù hợp vị trí cần bố trí thiết bị ở cao độ thấp.
- FXNQ-MAVE: từ FXNQ20MAVE đến FXNQ63MAVE, khoảng 7.500-24.200BTU. Dàn giấu sàn phù hợp không gian cần hạn chế thiết bị lộ ra ngoài.
4.4. Dàn lạnh công suất lớn
- FXVQ-NY1 / FXVQ-NY16: từ FXVQ125 đến FXVQ500, khoảng 47.800-191.000BTU. Phù hợp sảnh, hội trường hoặc zone cần công suất và lưu lượng gió tập trung.
Với dàn lạnh tải lớn, điều quan trọng không phải RXQ50BYM còn bao nhiêu “slot” dàn lạnh mà là model đó đang chiếm bao nhiêu trong tổng 140kW, từ đó mới xác định phần công suất còn lại cho các zone khác.
4.5. Thiết bị xử lý không khí ngoài trời và AHU
- FXMQ-MFV1: từ FXMQ125MFV1 đến FXMQ250MFV1, khoảng 47.800-95.500BTU. Thiết bị xử lý không khí ngoài trời sử dụng một phần công suất của hệ để xử lý tải nhiệt của luồng khí tươi.
Nếu một nhánh khí tươi của công trình cần mức tải khoảng 47.800BTU, FXMQ125MFV1 sẽ chiếm một phần đáng kể trong tổng 140kW của RXQ50BYM; phần công suất còn lại mới được phân bổ cho Cassette, nối ống gió và các dàn lạnh phòng.
- FXMQ-AFVM: từ FXMQ80AFVM đến FXMQ250AFVM, khoảng 30.700-95.500BTU. Phù hợp giải pháp xử lý 100% không khí ngoài trời theo tải nhiệt - ẩm và lưu lượng thiết kế.
- AHU / AHUR: cần lựa chọn theo tải coil, lưu lượng gió và trạng thái không khí đầu vào - đầu ra; phần tải này phải được tính cùng hệ dàn lạnh trước khi chốt RXQ50BYM.
Khi sử dụng thiết bị xử lý không khí ngoài trời như FXMQ-MF, khả năng sử dụng VRT Smart/VRT cần được kiểm tra theo cấu hình kết nối thực tế.
4.6. Thông gió và xử lý khí tươi
- VKM: có các cấp lưu lượng khoảng 500, 800 và 1.000m³/h tùy model, phù hợp công trình cần thông gió thu hồi nhiệt kết hợp hỗ trợ xử lý nhiệt của không khí ngoài trời.
- VAM-HVE: từ VAM150HVE đến VAM2000HVE, lưu lượng khoảng 150-2.000m³/h. Có thể chia VAM theo từng tầng hoặc zone để thông gió bám sát lịch vận hành thực tế.
Chẳng hạn một khu văn phòng cần khoảng 350m³/h có thể bố trí VAM350HVE cho riêng zone đó, giúp phần thông gió hoạt động theo đúng khu vực đang sử dụng thay vì chạy đồng thời cho toàn tầng.
Với dự án cần kết hợp cấp khí tươi, thu hồi nhiệt hoặc xử lý nhiệt - ẩm trước khi đưa không khí vào phòng, Sen Việt sẽ lựa chọn trong nhóm thiết bị xử lý không khí cấp khí tươi Daikin theo lưu lượng và tải thực tế.
5. Dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ50BYM phù hợp với công trình nào?
RXQ50BYM phù hợp với các dự án cần vùng công suất khoảng 140kW, có nhiều phòng hoặc nhiều zone sử dụng trong cùng một hệ điều hòa trung tâm Daikin VRV. Cấu hình 24HP + 26HP tương đối cân bằng giúp hệ phù hợp với những công trình vừa cần tải lớn, vừa quan tâm đến khả năng phân bổ tải và vận hành dự phòng.
- Tòa nhà văn phòng: phù hợp sàn lớn hoặc cụm nhiều khu làm việc, phòng họp, phòng quản lý có lịch hoạt động tương đối đồng bộ nhưng tải thay đổi theo thời điểm.
- Khách sạn và resort: phù hợp cụm phòng nghỉ, sảnh, nhà hàng và các khu dịch vụ có tải không đồng thời; có thể kết hợp dàn nối ống gió cho phòng ngủ, Cassette cho khu công cộng và hệ thông gió riêng theo từng zone.
- Trung tâm thương mại và showroom: phù hợp mặt bằng có nhiều khu chức năng, mật độ khách thay đổi trong ngày và cần phối hợp nhiều loại dàn lạnh trong cùng hệ.
- Trường học, trung tâm đào tạo: có thể phục vụ cụm phòng học, thư viện, phòng chức năng và khu hành chính; tải khí tươi cần được tính theo mật độ người sử dụng thực tế.
- Khối văn phòng nhà máy: phù hợp phòng điều hành, QC, phòng họp và khu hành chính; tải nhiệt từ dây chuyền hoặc thiết bị sản xuất cần được tách riêng khi tính hệ.
- Công trình nhiều tầng: phù hợp khi các tầng có lịch vận hành tương đối liên quan và muốn tập trung dàn nóng tại tầng mái hoặc khu kỹ thuật chung.
- Dự án cần duy trì một phần tải khi có sự cố: khi một module ngừng hoạt động, hệ còn khoảng 67kW hoặc 73kW công suất danh định để ưu tiên các zone quan trọng, nếu điều kiện vận hành cho phép.
Nếu tổng tải sau khi đã tính dàn lạnh và khí tươi vẫn nằm trong vùng khoảng 134kW, RXQ48BYM 48HP nên được đối chiếu trước để tránh tăng công suất không cần thiết.
6. Sen Việt tư vấn giải pháp Daikin VRV 6A RXQ50BYM cho công trình
Với hệ RXQ50BYM công suất 140kW, Sen Việt không chỉ lựa chọn dàn nóng theo tổng HP mà sẽ kiểm tra cách công trình sử dụng điều hòa, tải từng khu vực, yêu cầu khí tươi và điều kiện bố trí hai module 24HP + 26HP trước khi chốt cấu hình.
- Tính tải và phân chia zone: Sen Việt xác định tải theo công năng, số người, hướng nắng, tải thiết bị và thời gian sử dụng để tránh tình trạng tổng công suất đủ nhưng phân bổ dàn lạnh không phù hợp.
- Lựa chọn dàn lạnh theo từng không gian: Cassette, nối ống gió, treo tường, áp trần hoặc đặt sàn được lựa chọn theo tải và yêu cầu phân phối gió, không đồng nhất một loại dàn lạnh cho toàn công trình.
- Tính tải khí tươi ngay từ đầu: với văn phòng, khách sạn hoặc khu đông người, phần tải của FXMQ, AHU hoặc các giải pháp thông gió cần được đưa vào bài toán tổng trước khi phân bổ hết 140kW cho dàn lạnh phòng.
- Kiểm tra mặt bằng dàn nóng: hai module RXQ50BYM có tổng chiều rộng thân máy khoảng 3.500mm, tổng khối lượng 708kg và lưu lượng gió 801m³/phút, vì vậy Sen Việt sẽ kiểm tra bệ máy, lam, khoảng bảo trì và đường thoát khí nóng tại vị trí lắp đặt.
- Xây dựng phương án dự phòng: tùy yêu cầu vận hành của công trình, các zone quan trọng sẽ được xác định trước để ưu tiên trong trường hợp hệ chỉ còn module 24HP hoặc 26HP hoạt động.
- Kiểm tra đường ống và REFNET: chiều dài tuyến, chênh cao, vị trí phân nhánh và kích thước đường ống được tính theo mặt bằng thực tế, đặc biệt với tòa nhà nhiều tầng.
- Bóc tách cấu hình và chi phí: báo giá hệ RXQ50BYM cần bao gồm dàn nóng, dàn lạnh, REFNET, đường ống, điều khiển, thiết bị khí tươi và điều kiện thi công thay vì chỉ tính riêng giá dàn nóng 50HP.
Với 20 năm kinh nghiệm, Sen Việt hỗ trợ khảo sát, tính tải, thiết kế, lựa chọn thiết bị, thi công và chạy thử hệ thống VRV theo điều kiện thực tế của từng dự án.
7. Câu hỏi thường gặp về Daikin VRV 6A RXQ50BYM
7.1. RXQ50BYM là dàn nóng đơn hay tổ hợp?
RXQ50BYM là tổ hợp hai module RXQ24BYM 24HP và RXQ26BYM 26HP, tổng công suất 140kW.
7.2. Hiệu suất năng lượng của RXQ50BYM là bao nhiêu?
RXQ50BYM có EER 4,66 theo TCVN 13256:2021 và điều khiển công suất trong dải 4-100%.
7.3. RXQ50BYM hỗ trợ đường ống dài đến mức nào?
Đường ống thực tế tối đa 165m, tương đương 190m và chênh cao có thể đến 110m khi đáp ứng điều kiện thiết kế.
7.4. Khu mái cần chịu tải bao nhiêu cho cụm RXQ50BYM?
Hai module nặng tổng khoảng 708kg, chưa gồm bệ máy, đường ống và các thành phần phụ trợ.
7.5. Một module RXQ50BYM gặp sự cố thì hệ còn chạy được không?
Có thể hỗ trợ vận hành khẩn cấp với module còn lại, tương ứng khoảng 67kW hoặc 73kW công suất danh định.
7.6. RXQ50BYM kết nối tối đa bao nhiêu dàn lạnh?
Hệ hỗ trợ tối đa 64 dàn lạnh tùy loại thiết bị, tổng công suất và điều kiện cấu hình thực tế.
7.7. Tải vượt 140kW thì có nên tiếp tục dùng RXQ50BYM?
Không nên ép hệ chạy sát tải; khi đó cần kiểm tra RXQ52BYM 52HP hoặc phương án chia thành nhiều hệ.
7.8. Báo giá một hệ RXQ50BYM gồm những hạng mục nào?
Chi phí phụ thuộc dàn nóng, dàn lạnh, REFNET, đường ống, điều khiển, khí tươi và điều kiện thi công thực tế.
RXQ50BYM phù hợp với dự án cần khoảng 140kW công suất lạnh và muốn khai thác lợi thế của hai module công suất gần cân bằng. Sen Việt hỗ trợ kiểm tra tải, khí tươi, khu dàn nóng và mức tải cần duy trì khi hệ vận hành dự phòng.
Tính Công Suất Máy Dựa Vào Mục Đích Sử Dụng Và Diện Tích Phòng
| STT | Loại Phòng | Diện Tích (m2) | Công Suất |
|---|---|---|---|
| 1 | Phòng Ngủ | 0 BTU | |
| 2 | Phòng Khách | 0 BTU | |
| 3 | Phòng làm việc - Phòng học - Phòng họp | 0 BTU | |
| 4 | Phòng Karaoke | 0 BTU |






































