Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ48BYM 48HP 1 Chiều Inverter

Hãy trở thành người đầu tiên đánh giá sản phẩm này( 0)
  • So sánh
  • Lượt xem: 5
  • Ngày đăng: 29/08/2026

Dàn nóng máy lạnh trung tâm Daikin VRV 6A RXQ48BYM

- Tổ hợp 2 dàn nóng RXQ22BYM + RXQ26BYM.

- Loại 1 chiều, hệ VRV 6A.

- Công suất làm lạnh 48HP (48 ngựa) ~ 134kW ~ 457.000BTU/h.

- Điện năng tiêu thụ làm lạnh: 41,4kW.

- EER theo TCVN 13256:2021: 4,69.

- Điều khiển công suất: 4-100%.

- Kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình.

- Lưu lượng gió: 375 + 411m³/phút.

- Kích thước: (1.660 x 1.750 x 765) + (1.660 x 1.750 x 765)mm.

- Khối lượng: 354 + 354kg.

- Độ ồn: 71dB(A).

- Phạm vi hoạt động làm lạnh: 10 đến 52°CDB.

- Môi chất lạnh: R410A.

- Ống kết nối lỏng / hơi: Ø19,1mm / Ø41,3mm (hàn).

  • Mã sản phẩm:
  • RXQ48BYM
  • Sản xuất tại:
  • Thái Lan
  • Bảo hành:
  • 5 năm máy nén

Dàn Nóng Máy Lạnh Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ48BYM 48HP 1 Chiều

RXQ48BYM 48HP là tổ hợp hai dàn nóng Daikin VRV 6A gồm RXQ22BYM + RXQ26BYM, đạt công suất làm lạnh 134kW ~ 457.000BTU/h. Hệ hỗ trợ kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình, phù hợp tòa nhà văn phòng, khách sạn, khu thương mại và công trình nhiều tầng có nhiều zone sử dụng điều hòa trong cùng một hệ.

Điểm đáng chú ý của RXQ48BYM là cả hai module đều sử dụng thân máy rộng 1.750mm và cùng khối lượng 354kg. Cụm máy vì vậy khá đồng đều về bệ và tải trọng, nhưng lưu lượng gió vẫn khác nhau ở mức 375 và 411m³/phút nên đường thoát khí, lam che và khoảng không phía trên vẫn cần được tính riêng.

RXQ48BYM có VRT Smart II, máy nén Scroll hiệu suất cao, hộp linh kiện điện IP55, phạm vi làm lạnh đến 52°CDB, áp suất tĩnh ngoài đến 78,4Pa và chức năng hỗ trợ vận hành dự phòng. Với hệ 134kW, tải khí tươi và các zone cần duy trì khi một module dừng nên được xác định trước khi chốt cấu hình.

Dàn nóng đôi Daikin VRV 6A RXQ48BYM 48HP gồm RXQ22BYM + RXQ26BYM

1. Thông số kỹ thuật dàn nóng điều hòa trung tâm Daikin VRV 6A RXQ48BYM

Thông số RXQ48BYM
Loại dàn nóng Tổ hợp 2 dàn nóng, 1 chiều Inverter
Cấu hình dàn nóng RXQ22BYM + RXQ26BYM
Nguồn điện 3 pha, 4 dây, 380-415V / 380V, 50/60Hz
Công suất làm lạnh 48HP ~ 134kW ~ 457.000BTU/h
Điện năng tiêu thụ làm lạnh 41,4kW
Điều khiển công suất 4-100%
EER (TCVN 13256:2021) 4,69
Màu sắc Trắng ngà
Máy nén Xoắn ốc dạng kín
Công suất động cơ máy nén 8,9 + 11,1kW
Lưu lượng gió 375 + 411m³/phút
Kích thước (C x R x S) (1.660 x 1.750 x 765) + (1.660 x 1.750 x 765)mm
Khối lượng 354 + 354kg
Độ ồn 71dB(A)
Phạm vi vận hành làm lạnh 10-52°CDB
Môi chất lạnh R410A
Lượng môi chất nạp sẵn 11,7 + 11,7kg
Đường ống lỏng / hơi Ø19,1mm / Ø41,3mm (hàn)
Số dàn lạnh kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình

2. Đặc điểm nổi bật của dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ48BYM

2.1. Hai module thân lớn tạo hệ công suất 134kW

RXQ48BYM sử dụng dàn 22HP công suất 61,5kW và dàn 26HP công suất 73kW. Mức chênh giữa hai module không quá lớn, giúp tổng tải được phân bổ tương đối cân bằng nhưng vẫn giữ đủ khoảng cách để tạo hai mức công suất dự phòng khác nhau.

- Module 22HP: cung cấp khoảng 46% tổng công suất RXQ48BYM, lưu lượng gió 375m³/phút và khối lượng 354kg.

- Module 26HP: cung cấp khoảng 54% tổng công suất, lưu lượng gió 411m³/phút và cùng khối lượng 354kg.

- Hai dàn dùng chung một mạng môi chất: không nên chia cố định dàn 22HP cho một tầng và dàn 26HP cho tầng khác. Hệ điều khiển phối hợp công suất theo tổng nhu cầu của các dàn lạnh.

Cấu trúc khung dàn nóng RXQ48BYM được gia cường để tăng độ ổn định khi lắp đặt

Cấu trúc khung dàn nóng RXQ48BYM được gia cường để tăng độ ổn định khi lắp đặt

2.2. Hai module cùng casing giúp khu dàn nóng dễ tổ chức hơn

Khác các tổ hợp sử dụng một dàn thân hẹp và một dàn thân rộng, RXQ48BYM có hai module cùng kích thước 1.660 x 1.750 x 765mm. Đây là lợi thế rõ khi công trình cần bố trí nhiều cụm VRV thành hàng trên tầng mái.

- Hai thân máy cùng chiều rộng 1.750mm: thuận lợi cho việc thiết kế bệ, lối đi kỹ thuật và bố cục lam đồng đều.

- Hai module cùng khối lượng 354kg: giúp tải trọng thiết bị được phân bố cân bằng hơn trên hai vị trí kê máy.

- Tổng chiều rộng thân máy khoảng 3.500mm: chưa bao gồm khoảng cách giữa hai dàn và không gian bảo trì.

- Đường gió vẫn khác nhau: module 26HP tạo lưu lượng cao hơn 36m³/phút nên không nên mặc định hai vị trí có điều kiện thông gió hoàn toàn giống nhau.

2.3. VRT Smart II điều chỉnh tải khi nhiều zone hoạt động không đồng thời

Với một hệ 134kW, toàn bộ công suất thường chỉ được yêu cầu trong một số thời điểm tải cao. Khi phòng họp trống, phòng khách chưa sử dụng hoặc một số tầng kết thúc ca làm việc, hệ cần giảm công suất tương ứng.

- Dàn lạnh xác định nhu cầu: dựa trên nhiệt độ phòng, nhiệt độ cài đặt và xu hướng thay đổi nhiệt độ.

- Điều chỉnh lưu lượng gió: các dàn lạnh tương thích thay đổi tốc độ quạt để xử lý tải tại từng zone.

- Điều chỉnh điều kiện môi chất: dàn nóng thay đổi tốc độ máy nén và nhiệt độ môi chất khi tổng tải hệ biến đổi.

- Phạm vi điều khiển 4-100%: tạo lợi thế cho khách sạn, văn phòng hoặc khu thương mại có nhiều khu vực bật - tắt theo thời gian khác nhau.

Khả năng điều chỉnh này là một trong những giá trị chính của dàn nóng Daikin VRV 6A khi ứng dụng cho công trình nhiều zone.

Điều khiển VRT Smart II trên dàn nóng RXQ48BYM

VRT Smart II giúp RXQ48BYM phân phối công suất theo nhu cầu thực tế của hệ thống

Công suất yêu cầu RXQ48BYM thay đổi theo tải lạnh thực tế

Tổng tải RXQ48BYM thay đổi theo số lượng zone đang yêu cầu làm lạnh

Điều chỉnh nhiệt độ bay hơi môi chất lạnh RXQ48BYM

Nhiệt độ bay hơi môi chất của RXQ48BYM được điều chỉnh theo nhu cầu tải của hệ

RXQ48BYM hạn chế làm lạnh quá mức khi tải giảm

Điều chỉnh theo tải giúp RXQ48BYM hạn chế cung cấp lạnh quá mức khi nhu cầu giảm

2.4. Máy nén Scroll hỗ trợ hiệu quả khi công trình vận hành non tải

RXQ48BYM đạt EER 4,69 theo TCVN 13256:2021. Với hệ VRV nhiều phòng, thời gian chạy ở tải một phần thường chiếm tỷ trọng đáng kể nên khả năng giảm tổn thất khi non tải có ý nghĩa thực tế.

- Cải thiện cổng xả: hỗ trợ hạn chế tổn thất do áp suất tăng không cần thiết.

- Động cơ tập trung: giảm điện trở cuộn dây và tổn thất điện.

- Kiểm soát áp suất ngược: điều chỉnh lực tác động lên cuộn quay theo điều kiện hoạt động.

- Kiểm soát dầu: hỗ trợ duy trì bôi trơn phù hợp và giảm tổn thất cơ học.

Công nghệ máy nén hiệu suất cao trên dàn nóng RXQ48BYM

Máy nén Scroll hiệu suất cao hỗ trợ RXQ48BYM vận hành hiệu quả ở nhiều mức tải

2.5. Hộp linh kiện điện IP55 hỗ trợ vận hành ngoài trời

Cả hai module của RXQ48BYM thường được lắp trên mái hoặc khu kỹ thuật ngoài trời nên khả năng bảo vệ phần điện và kiểm soát nhiệt có ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định lâu dài.

- Hộp linh kiện điện IP55: hỗ trợ hạn chế bụi, cát, nước và côn trùng xâm nhập. IP55 áp dụng cho hộp linh kiện điện; cấp bảo vệ toàn dàn nóng là IP14.

Hộp linh kiện điện kín IP55 trên dàn nóng RXQ48BYM

Hộp linh kiện điện kín IP55 hỗ trợ bảo vệ các thành phần điện của RXQ48BYM khi lắp ngoài trời

- Làm mát PCB bằng môi chất: hỗ trợ kiểm soát nhiệt độ linh kiện trong hộp điện kín.

- Phạm vi làm lạnh 10-52°CDB: phù hợp dàn nóng bố trí ở tầng mái hoặc khu vực có nhiệt độ môi trường cao.

RXQ48BYM vận hành làm lạnh trong điều kiện nhiệt độ ngoài trời cao

RXQ48BYM hỗ trợ vận hành làm lạnh khi nhiệt độ ngoài trời lên đến 52°CDB

- Áp suất tĩnh ngoài đến 78,4Pa: tạo thêm khả năng xử lý vị trí đặt máy sau lam hoặc louver khi đường xả được thiết kế đúng.

2.6. Đường ống dài phù hợp các tòa nhà có dàn nóng tập trung trên mái

RXQ48BYM có thể đặt hai module ở khu kỹ thuật tập trung trong khi dàn lạnh phân bố tại nhiều tầng và nhiều nhánh.

- Chiều dài đường ống thực tế: tối đa 165m.

- Chiều dài tương đương: tối đa 190m tùy điều kiện thiết kế.

- Tổng chiều dài đường ống: tối đa 1.000m.

- Chênh lệch cao độ: có thể đạt đến 110m khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện kỹ thuật.

Với công trình cao tầng, các giới hạn này chỉ có ý nghĩa khi kích thước đường ống, REFNET và chênh cao được tính theo mạng thực tế; không nên mặc định mọi tuyến đều có thể dùng đến giá trị cực đại.

RXQ48BYM hỗ trợ chênh lệch độ cao và chiều dài đường ống lớn

RXQ48BYM hỗ trợ bố trí cụm dàn nóng tập trung và mạng dàn lạnh phân bố trên nhiều tầng

Giới hạn đường ống dài của dàn nóng RXQ48BYM

Giới hạn chiều dài, tổng chiều dài và chênh lệch độ cao của mạng đường ống RXQ48BYM

2.7. Tự động nạp môi chất hỗ trợ kiểm soát chất lượng chạy thử

Hệ 134kW thường có mạng ống lớn và nhiều dàn lạnh. Việc kiểm soát lượng môi chất đúng sau thi công ảnh hưởng trực tiếp đến công suất và điện năng vận hành.

- Tự động nạp môi chất: hỗ trợ đưa lượng môi chất về mức phù hợp với hệ thực tế.

- Hiển thị tiến độ chạy thử: kỹ thuật viên có thể theo dõi từng bước commissioning tại dàn nóng.

- Cửa sổ bảo trì: hỗ trợ tiếp cận LED 7 đoạn và kiểm tra trạng thái mà không cần tháo toàn bộ mặt nạ.

- Tách khu vực ống và dây điện: tạo thêm không gian thao tác trong quá trình đấu nối.

Thiết kế VRV 6A hỗ trợ lắp đặt và đấu nối RXQ48BYM

Các chức năng hỗ trợ giúp kiểm soát quá trình lắp đặt và chạy thử hệ RXQ48BYM

2.8. Chế độ yên tĩnh ban đêm hỗ trợ công trình có khu nghỉ

RXQ48BYM có độ ồn danh định 71dB(A). Với khách sạn, resort hoặc công trình có tầng mái gần phòng nghỉ, vị trí đặt máy cần được đánh giá kỹ hơn các khu vực kỹ thuật tách biệt.

Chế độ yên tĩnh ban đêm có thể giảm công suất trong khung giờ cài đặt để hỗ trợ giảm tiếng ồn. Tuy nhiên hiệu quả thực tế vẫn phụ thuộc khoảng cách, lam, hướng xả và giải pháp âm học của khu dàn nóng.

3. RXQ48BYM cần bao nhiêu không gian và khả năng thoát gió tại tầng mái?

Hai module RXQ48BYM đều sử dụng casing lớn 1.750mm nên cụm máy đã chiếm khoảng 3,5m chiều ngang chỉ tính riêng thân thiết bị. Khi đưa vào mặt bằng thực tế, phần không gian dành cho bảo trì và thoát khí còn quan trọng hơn con số footprint này.

- Tổng khối lượng thiết bị 708kg: chia đều 354kg cho mỗi module, chưa gồm bệ, đường ống và các thành phần phụ trợ.

- Tổng lưu lượng gió 786m³/phút: đây là lượng khí phải thoát khỏi khu dàn nóng khi hai module cùng vận hành.

- Lam phải được tính cho cả hốc máy: nếu hai dàn nằm chung một khoang, tổng diện tích thoáng phải đáp ứng cả cụm thay vì chỉ kiểm tra từng mặt máy.

- Khoảng phía trên không được tạo túi khí nóng: khí đã đi qua dàn ngưng cần thoát ra khỏi khu kỹ thuật thay vì bị mái che hoặc kết cấu phía trên giữ lại.

- Hai module cùng kích thước giúp bố trí hàng máy dễ hơn: nhưng khoảng bảo trì vẫn phải giữ riêng để kỹ thuật viên có thể tiếp cận từng dàn.

- Khi nhiều hệ VRV đặt cạnh nhau: hướng xả và khoảng cách cần tránh để khí nóng từ RXQ48BYM đi thẳng vào vùng hút của cụm kế bên.

Đặc tính lưu lượng của module lớn có thể xem rõ hơn ở RXQ26BYM 26HP: riêng dàn này tạo 411m³/phút, nên dù hai casing giống nhau, phương án thông gió vẫn không nên coi hai module là hoàn toàn đồng nhất.

4. Các dàn lạnh và thiết bị có thể kết nối với Daikin VRV 6A RXQ48BYM

RXQ48BYM thuộc hệ điều hòa trung tâm Daikin VRV, cho phép một hệ 134kW phối hợp nhiều dạng dàn lạnh theo công năng từng khu vực. Heatload của từng zone mới quyết định dàn lạnh cần bao nhiêu BTU và kiểu phân phối gió nào phù hợp.

4.1. Dàn lạnh Cassette âm trần

- FXFTQ-AVM: từ FXFTQ25AVM đến FXFTQ140AVM, khoảng 9.000-54.600BTU. Cassette Round Flow có cảm biến và Streamer, phù hợp phòng họp lớn, sảnh và khu làm việc mở cần phân phối gió 360°.

- FXFSQ-CVM: từ FXFSQ25CVM đến FXFSQ140CVM, khoảng 9.000-54.600BTU. Phù hợp không gian mở cần cảm biến và khả năng điều chỉnh tải theo mức sử dụng.

- FXFRQ-AVM: từ FXFRQ25AVM đến FXFRQ140AVM, khoảng 9.000-54.600BTU. Phù hợp khu vực cần phân phối gió đa hướng.

- FXFQ-AVM: từ FXFQ25AVM đến FXFQ140AVM, khoảng 9.000-54.600BTU. Dải công suất rộng giúp một tầng có thể chia nhiều zone tải khác nhau.

- FXZQ-BVM: từ FXZQ20BVM đến FXZQ50BVM, khoảng 8.500-21.500BTU. Cassette 4 hướng nhỏ gọn phù hợp phòng riêng hoặc khu vực có ô trần hạn chế. Trong một hệ 48HP, không phải mọi phòng đều cần Cassette công suất lớn. Chẳng hạn một phòng riêng tải nhỏ có thể dùng FXZQ40AVM, trong khi khu làm việc mở cùng tầng sử dụng các Cassette công suất cao hơn.

- FXCQ-BVM: từ FXCQ20BVM đến FXCQ125BVM, khoảng 7.500-48.000BTU. Cassette 2 hướng phù hợp phòng dài hoặc khu vực cần cấp gió về hai phía.

- FXEQ-AV36: từ FXEQ20AV36 đến FXEQ63AV36, khoảng 7.500-24.000BTU. Cassette 1 hướng phù hợp khu vực sát biên phòng hoặc nơi cần tập trung luồng gió.

4.2. Dàn lạnh giấu trần nối ống gió

- FXDSQ-AVM: từ FXDSQ20AVM đến FXDSQ63AVM, khoảng 7.500-24.000BTU. Phù hợp phòng cần giấu thân máy và yêu cầu phân phối gió qua hệ thống ống.

- FXDBQ-AVM: từ FXDBQ40AVM đến FXDBQ80AVM, khoảng 15.400-30.700BTU. Phù hợp phòng ngủ khách sạn hoặc resort, nơi thân máy cần gọn và tiếng ồn trong phòng được quan tâm.

- FXDQ-PDVE / FXDQ-SPV1 / FXDQ-NDVE: từ model 20 đến 63, khoảng 7.500-24.200BTU. Dòng thân mỏng phù hợp các vị trí hạn chế chiều cao trần.

- FXSQ-PAVE: từ FXSQ20PAVE đến FXSQ140PAVE, khoảng 7.500-54.600BTU. Áp suất tĩnh trung bình, phù hợp văn phòng và khách sạn có nhiều cửa cấp gió. Một phòng họp hoặc khu làm việc cần nhiều cửa gió nhưng vẫn muốn giấu hoàn toàn thiết bị có thể dùng FXSQ100PAVE khi tải khoảng 38.200BTU và mạng ống nằm trong vùng áp suất phù hợp.

- FXMQ-PAVE / FXMQ-PVM: các cấp tải đến khoảng 54.600BTU. Phù hợp tuyến ống có trở lực lớn hơn hoặc cần áp suất tĩnh cao.

4.3. Dàn lạnh treo tường, áp trần và đặt sàn

- FXAQ-BVM: từ FXAQ20BVM đến FXAQ100BVM, khoảng 7.500-38.200BTU. Phù hợp phòng riêng hoặc khu cải tạo không thuận tiện làm trần giả.

- FXHQ-BVM / FXHQ-MAVE: từ FXHQ32 đến FXHQ140, khoảng 12.300-52.900BTU. Dàn áp trần phù hợp showroom, nhà hàng hoặc khu vực cần thổi xa.

- FXLQ-MAVE: từ FXLQ20MAVE đến FXLQ63MAVE, khoảng 7.500-24.200BTU. Dàn đặt sàn phù hợp khu vực không thuận tiện bố trí thiết bị trên trần.

- FXNQ-MAVE: từ FXNQ20MAVE đến FXNQ63MAVE, khoảng 7.500-24.200BTU. Dàn giấu sàn phù hợp không gian chú trọng nội thất. Ví dụ ở khu tiếp khách có trần kiến trúc không muốn treo thiết bị phía trên, FXNQ50MAVE có thể được giấu tại hốc kỹ thuật và đưa gió ra khu vực sử dụng.

4.4. Dàn lạnh công suất lớn

- FXVQ-NY1 / FXVQ-NY16: từ FXVQ125 đến FXVQ500, khoảng 47.800-191.000BTU. Dàn tủ đứng nối ống gió phù hợp những zone tải lớn cần lượng gió tập trung.

Với sảnh lớn hoặc khu vực tải khoảng 76.400BTU, FXVQ200NY1 có thể thay thế phương án chia thành nhiều dàn nhỏ nếu thiết kế cần một hệ phân phối gió tập trung. Khi dùng dàn tải lớn như vậy, phần công suất còn lại của RXQ48BYM dành cho các zone khác phải được kiểm tra lại.

4.5. Thiết bị xử lý không khí ngoài trời và AHU

- FXMQ-MFV1: từ FXMQ125MFV1 đến FXMQ250MFV1, khoảng 47.800-95.500BTU. Thiết bị này xử lý tải nhiệt của không khí ngoài trời nên phải được tính như một phần tải của hệ.

Ví dụ nếu dự án dùng FXMQ125MFV1 để xử lý một nhánh khí tươi khoảng 47.800BTU, phần công suất đó không còn để phân bổ cho dàn lạnh phòng; đây là lý do heatload khí tươi phải được chốt trước khi tính số lượng dàn lạnh.

- FXMQ-AFVM: từ FXMQ80AFVM đến FXMQ250AFVM, khoảng 30.700-95.500BTU. Phù hợp giải pháp xử lý 100% không khí ngoài trời theo tải và lưu lượng thiết kế.

- AHU / AHUR: lựa chọn theo lưu lượng, tải coil và trạng thái không khí đầu vào - đầu ra. Khi dùng AHU, cần tính coil và điều khiển thay vì quy đổi trực tiếp như một dàn lạnh BTU tiêu chuẩn.

Khi hệ có thiết bị xử lý không khí ngoài trời như FXMQ-MF, khả năng sử dụng VRT Smart/VRT cần được kiểm tra theo cấu hình kết nối thực tế.

4.6. Thông gió thu hồi nhiệt VAM và VKM

- VKM: lưu lượng khoảng 500-950m³/h. Phù hợp khi cần thông gió thu hồi nhiệt kết hợp hỗ trợ xử lý nhiệt của không khí ngoài trời.

- VAM-HVE: từ VAM150HVE đến VAM2000HVE, lưu lượng khoảng 150-2.000m³/h. Có thể chia thiết bị theo tầng hoặc zone để lưu lượng thông gió bám sát khu vực đang sử dụng. Chẳng hạn khu phòng họp và văn phòng cần khoảng 1.000m³/h có thể sử dụng VAM1000HVE cho riêng zone đó; cách chia này giúp hệ thông gió không phải chạy toàn bộ lưu lượng khi các khu vực khác đang trống.

Nhóm VAM, VKM, FXMQ và AHU được dùng cho những bài toán khác nhau về thông gió và xử lý khí tươi; quý khách có thể xem toàn bộ nhóm thiết bị tại danh mục thông gió thu hồi nhiệt cấp khí tươi Daikin.

5. Khi nào RXQ48BYM là lựa chọn hợp lý cho công trình?

RXQ48BYM phù hợp nhất khi tổng tải nằm quanh 134kW và các zone có đủ sự liên quan về thời gian vận hành để tận dụng khả năng chia sẻ công suất của một hệ VRV chung.

- Văn phòng nhiều zone: phù hợp khi khu làm việc, phòng họp và phòng quản lý dùng chung khung vận hành chính nhưng tải biến đổi theo thời điểm.

- Khách sạn: phù hợp một cụm phòng nghỉ kết hợp khu dịch vụ nếu zoning và tải khí tươi được tính đồng bộ.

- Trung tâm thương mại hoặc showroom: có nhiều khu vực tải biến đổi theo mật độ khách và cần phối hợp Cassette, nối ống gió hoặc dàn áp trần.

- Công trình nhiều tầng: phù hợp khi các tầng có lịch hoạt động tương đối liên quan và mạng đường ống được thiết kế trong giới hạn cho phép.

- Dự án có yêu cầu duy trì một phần điều hòa khi xảy ra sự cố: cấu hình hai module cho phép giữ một phần tải bằng dàn còn lại, nhưng không thay thế hệ dự phòng 100%.

Nếu heatload chỉ nằm quanh 129kW, RXQ46BYM 46HP là phương án cần kiểm tra trước. Với chênh lệch chỉ khoảng 5kW, việc lên RXQ48BYM nên có lý do từ tải và biên thiết kế thực tế chứ không đơn thuần chọn model lớn hơn.

6. Ba vấn đề cần giải quyết trước khi chốt hệ RXQ48BYM 134kW

6.1. Mặt bằng tầng mái có thực sự đủ cho hai casing 1.750mm?

Hai thân máy đã rộng tổng khoảng 3.500mm trước khi cộng khoảng cách kỹ thuật. Với mái có lam hoặc nhiều cụm VRV đặt sát nhau, cần kiểm tra tổng lưu lượng 786m³/phút và đường thoát khí chứ không chỉ đo đủ chiều ngang để đặt máy.

6.2. Tải khí tươi đã nằm trong 134kW hay chưa?

Nếu FXMQ hoặc AHU dùng cùng hệ, tải xử lý khí tươi phải được trừ khỏi phần công suất dành cho dàn lạnh phòng. Đây là bước cần chốt trước khi quyết định số lượng Cassette hoặc dàn nối ống gió.

6.3. Khi hệ chỉ còn 61,5kW hoặc 73kW, zone nào phải tiếp tục hoạt động?

Khả năng dự phòng chỉ có ý nghĩa khi công trình đã xác định rõ tải ưu tiên. Nếu yêu cầu khẩn cấp vẫn cao hơn công suất của một module, phương án chia hệ hoặc dự phòng độc lập cần được xem lại ngay từ đầu.

Sen Việt sẽ dựa trên ba yếu tố này cùng heatload và lịch sử dụng để xác định RXQ48BYM có thực sự phù hợp hay cần chuyển sang một cấu hình khác. Với 20 năm kinh nghiệm, Sen Việt hỗ trợ từ khảo sát tải, bố trí dàn nóng đến lựa chọn dàn lạnh và thiết kế hệ thống cho công trình.

7. Câu hỏi thường gặp khi lựa chọn Daikin VRV 6A RXQ48BYM

7.1. Tải 131-133kW có cần lên RXQ48BYM hay vẫn dùng được RXQ46BYM?

Cần kiểm tra cả tải đồng thời và khí tươi. Nếu tổng tải thực tế đã vượt khả năng của 46HP, RXQ48BYM hợp lý hơn; không nên chỉ nhìn chênh lệch HP.

7.2. Hai dàn cùng kích thước có nghĩa điều kiện đặt máy giống hệt nhau không?

Không. Module 26HP có lưu lượng 411m³/phút, cao hơn dàn 22HP 375m³/phút nên điều kiện thoát khí vẫn cần được kiểm tra riêng.

7.3. Sàn mái cần chịu tải bao nhiêu cho riêng cụm RXQ48BYM?

Khối lượng bản thân hai module là khoảng 708kg, chưa tính bệ, đường ống và các thành phần phụ trợ; kết cấu cần tính theo tải tại từng vị trí chân máy.

7.4. Nếu một module hỏng, RXQ48BYM còn bao nhiêu công suất?

Tùy dàn gặp sự cố, hệ còn khoảng 61,5kW hoặc 73kW công suất danh định để duy trì các zone ưu tiên.

7.5. RXQ48BYM có phù hợp khách sạn nhiều phòng nhưng tỷ lệ lấp đầy thay đổi không?

Có thể phù hợp vì tải các phòng thay đổi theo mức sử dụng, nhưng cần chia zone hợp lý và tính riêng tải khí tươi, khu công cộng và các phòng yêu cầu hoạt động liên tục.

7.6. Nếu heatload đã lên khoảng 138-140kW thì còn nên dùng RXQ48BYM không?

Nếu tải thực tế đã vượt rõ 134kW, nên kiểm tra RXQ50BYM 50HP hoặc phương án chia hệ thay vì để RXQ48BYM thường xuyên vận hành sát giới hạn.

7.7. Giá hệ RXQ48BYM khác nhau nhiều giữa các công trình vì sao?

Chi phí phụ thuộc kiểu và số lượng dàn lạnh, chiều dài ống, REFNET, điều khiển, khí tươi, vị trí đặt hai dàn nóng và điều kiện thi công chứ không chỉ riêng giá dàn nóng 48HP.

RXQ48BYM phù hợp với dự án cần khoảng 134kW công suất lạnh và có đủ mặt bằng cho hai module thân rộng 1.750mm. Trước khi chốt 48HP, Sen Việt sẽ kiểm tra tải khí tươi, lưu lượng giải nhiệt 786m³/phút và phần tải cần duy trì nếu một module phải dừng.

YÊU CẦU KHẢO SÁT & BÁO GIÁ RXQ48BYM TẠI ĐÂY

Nếu các khu vực trong dự án vận hành quá độc lập, một hệ 48HP chưa chắc là phương án tốt nhất dù tổng heatload phù hợp; khi đó nên so sánh thêm phương án chia tải thành hai hệ riêng.

Tính Công Suất Máy Dựa Vào Mục Đích Sử Dụng Và Diện Tích Phòng

STTLoại PhòngDiện Tích (m2)Công Suất
1Phòng Ngủ0 BTU
2Phòng Khách0 BTU
3Phòng làm việc - Phòng học - Phòng họp0 BTU
4Phòng Karaoke0 BTU
Hệ thống showroom
Hotline