Máy lạnh điều hòa trung tâm Daikin VRV X RXUQ44AMYM 44HP 1 chiều

Hãy trở thành người đầu tiên đánh giá sản phẩm này( 0)
  • So sánh
  • Lượt xem: 2949
  • Ngày đăng: 26/09/2023

Dàn nóng điều hòa trung tâm Daikin VRV X RXUQ44AMYM 1 chiều

- Dàn nóng ba.
- Loại 1 chiều, hệ VRV X
- Tổ hợp 3 dàn nóng đơn: 2 dàn 
RXUQ12AYM + 1 dàn RXUQ20AYM.

- Kết nối tối đa tổ hợp 64 dàn lạnh.
- Công cụ kết nối các dàn nóng BHFP22P151.
- Công suất làm lạnh: 123.0kW ~ 420,000BTU/h.
- Kích thước: (1,657x1,240x765)+(1,657x1,240x765)+
(1,657x1,240x765)mm.
- Trọng lượng: 215+215+291kg.
- Độ ồn: 66dBA.
- Kết nối đường ống lỏng / hơi: 
Ø19.1mm/Ø41.3mm (Hàn)

  • Mã sản phẩm:
  • RXUQ44AMYM
  • Xuất xứ
  • Thái Lan
  • Bảo hành
  • 5 năm máy nén

Máy lạnh điều hòa trung tâm Daikin VRV X RXUQ44AMYM 44HP 1 chiều

RXUQ44AMYM là dàn nóng ba Daikin VRV X 1 chiều công suất 44HP (44 ngựa), được cấu hình từ 2 module RXUQ12AYM + 1 module RXUQ20AYM. Tổng công suất làm lạnh đạt 123,0kW ~ 420.000BTU/h, sử dụng bộ ống kết nối dàn nóng BHFP22P151 bán riêng và cho phép kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình.

Ở quy mô 44HP, lựa chọn hệ không chỉ dựa vào tổng tải lạnh mà còn cần xem cách chia zone, lịch vận hành, tải khí tươi, vị trí bố trí ba dàn nóng và khoảng không phục vụ bảo trì. Quý khách cần báo giá liên hệ 0822.222.716; cần khảo sát và tư vấn kỹ thuật liên hệ 0922.322.699.

dieu-hoa-trung-tam-daikin-vrv-x-rxuq44amym

Dàn nóng ba Daikin VRV X RXUQ44AMYM 44HP kết nối tối đa 64 dàn lạnh

Bảng Mục Lục

1. Thông số kỹ thuật máy lạnh điều hòa trung tâm Daikin VRV X RXUQ44AMYM

Thông số RXUQ44AMYM
Dàn nóng Dàn nóng ba, tổ hợp 2 × RXUQ12AYM + 1 × RXUQ20AYM
Bộ ống kết nối dàn nóng BHFP22P151 - bán riêng
Hệ VRV X
Loại 1 chiều
Nguồn điện 3 pha 4 dây, 380-415V/380V, 50/60Hz
Công suất làm lạnh 123,0kW / 420.000BTU
Điện tiêu thụ làm lạnh 30,4kW
Điều khiển công suất 3-100%
Màu vỏ máy Trắng ngà
Máy nén Xoắn ốc dạng kín (Scroll)
Công suất động cơ (5,2 × 1) + (5,2 × 1) + (4,9 × 1) + (4,2 × 1)kW
Lưu lượng gió 191 + 191 + 297m³/phút
Kích thước (C × R × D) (1.657 × 1.240 × 765) + (1.657 × 1.240 × 765) + (1.657 × 1.240 × 765)mm
Trọng lượng 215 + 215 + 291kg
Độ ồn 66dBA
Phạm vi vận hành làm lạnh 10 đến 49°CDB
Lượng nạp gas R410A 8,5 + 8,5 + 11,7kg
Ống kết nối lỏng / hơi Ø19,1mm / Ø41,3mm (Hàn)
Số dàn lạnh kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình

2. Đặc điểm nổi bật của dàn nóng ba Daikin VRV X RXUQ44AMYM

2.1. Điều chỉnh công suất từ 3-100% theo tải thực tế

RXUQ44AMYM đạt công suất làm lạnh 123,0kW nhưng hệ thống nhiều zone thường không sử dụng toàn bộ công suất trong suốt thời gian vận hành. Số khu vực hoạt động, mật độ người và điều kiện ngoài trời đều khiến tải lạnh thay đổi theo từng thời điểm.

Khả năng vận hành hiệu quả ở vùng tải thấp là một trong những đặc điểm quan trọng của dàn nóng Daikin VRV X. RXUQ44AMYM có phạm vi điều khiển công suất từ 3-100%, tạo khoảng điều chỉnh rộng hơn khi nhiều zone đã giảm nhu cầu làm lạnh.

2.2. VRT Smart kiểm soát tải của hệ thống nhiều dàn lạnh

VRT Smart sử dụng dữ liệu tải của các dàn lạnh để điều chỉnh nhiệt độ môi chất và tốc độ máy nén theo nhu cầu thực tế của toàn hệ.

- Điều chỉnh theo tải từng thời điểm: khi một phần zone đã đạt nhiệt độ cài đặt, hệ thống có thể giảm công suất thay vì duy trì liên tục toàn bộ 123,0kW.

- Phối hợp lưu lượng gió: với những dàn lạnh hỗ trợ VRT Smart, hệ thống có thể kết hợp điều chỉnh lưu lượng gió và môi chất để đáp ứng tải sát hơn.

- Hạn chế tổn thất khi tải thấp: quá trình điều khiển ổn định giúp giảm số lần máy nén phải khởi động và dừng khi nhu cầu lạnh biến động.

Với một hệ 44HP, zoning vẫn phải được thiết kế hợp lý. Những khu vực có lịch vận hành quá khác nhau không nên mặc định gom vào chung RXUQ44AMYM chỉ vì tổng tải cộng lại vừa đủ công suất.

2.3. Máy nén Scroll nâng hiệu quả trong vùng tải thay đổi

Máy nén Scroll của VRV X được thiết kế nhằm hạn chế rò rỉ môi chất bên trong khi hoạt động ở tải thấp. Cơ chế kiểm soát áp suất ngược giúp ổn định chuyển động của đĩa nén theo điều kiện vận hành.

- Kiểm soát áp suất ngược: lực tác động lên đĩa nén được tối ưu theo tải để hỗ trợ duy trì hiệu suất.

- Kiểm soát nhiệt độ dầu: giúp giảm điện năng cần thiết cho quá trình làm nóng dầu khi máy nén ở trạng thái chờ.

Trong tổ hợp này, hai module 12HP tạo phần công suất nền, còn RXUQ20AYM 20HP là module lớn nhất và nâng tổng công suất hệ lên 123,0kW.

2.4. VRV X tăng COP đồng thời tối ưu mặt bằng khu kỹ thuật

Ở cấp 18HP dùng làm mốc so sánh, VRV X đạt COP 4,54 so với 4,40 của VRV IV dòng COP cao, tương đương mức tăng khoảng 3%. Diện tích lắp đặt đồng thời giảm từ 2,13m² xuống 1,66m² và trọng lượng giảm từ 555kg xuống 400kg.

So với dàn nóng Daikin VRV IV, hướng cải tiến của VRV X vì vậy không chỉ nằm ở hiệu suất mà còn giảm áp lực về diện tích và tải trọng khu kỹ thuật - càng quan trọng khi hệ RXUQ44AMYM cần bố trí ba thân dàn nóng.

Dàn nóng VRV X gọn nhỏ hơn VRV IV COP cao

VRV X tăng COP đồng thời tối ưu diện tích và trọng lượng lắp đặt so với VRV IV dòng COP cao

2.5. Tự động nạp môi chất hỗ trợ chất lượng thi công

RXUQ44AMYM có thể phục vụ mạng dàn lạnh và đường ống quy mô lớn, do đó lượng môi chất bổ sung cần được kiểm soát phù hợp với cấu hình thực tế.

- Hạn chế dư hoặc thiếu môi chất: chức năng tự động nạp hỗ trợ xác định lượng cần bổ sung sau bước nạp trước, giảm sai lệch do tính toán thủ công.

- Hỗ trợ khi nạp lại: sau quá trình xử lý rò rỉ, kỹ thuật viên có thể sử dụng chức năng này để hỗ trợ đưa lượng môi chất về mức phù hợp với hệ thống.

2.6. Lưu lượng gió lớn và yêu cầu bố trí cụm ba dàn nóng

Ba module của RXUQ44AMYM tạo tổng lưu lượng gió 191 + 191 + 297m³/phút. Với cụm ba thân máy, thiết kế khu kỹ thuật cần xem đồng thời khoảng hút gió, hướng xả, lam kiến trúc và nguy cơ quẩn khí nóng.

- Áp suất tĩnh ngoài lên đến 78,4Pa: tăng lựa chọn khi dàn nóng cần bố trí phía sau lam hoặc trong khu vực có trở lực thoát gió.

- Độ ồn 66dBA: cần được đánh giá cùng vị trí lắp đặt, đặc biệt khi tầng kỹ thuật gần khách sạn, khu căn hộ, bệnh viện hoặc khu vực nhạy cảm tiếng ồn.

- Chế độ vận hành êm ban đêm: hỗ trợ giảm công suất trong khoảng thời gian cài đặt để hạn chế ảnh hưởng tiếng ồn đến khu vực xung quanh.

2.7. Thiết kế bên trong hỗ trợ giải nhiệt và bảo trì

- Dàn trao đổi nhiệt 4 mặt: tăng diện tích trao đổi nhiệt mà không cần tăng kích thước thân máy tương ứng; ống trao đổi nhiệt Ø7 hỗ trợ giảm trở lực dòng khí.

- Tối ưu đường gió: các thành phần điện được thu gọn và bố trí tại những khu vực ít cản trở luồng khí qua dàn trao đổi nhiệt.

- Thuận tiện bảo trì: thành phần điện được bố trí ở phía trên để kỹ thuật viên dễ tiếp cận hơn khi kiểm tra.

- Làm mát module Inverter: giúp hệ duy trì khả năng vận hành trong điều kiện nhiệt độ ngoài trời cao; phạm vi làm lạnh của RXUQ44AMYM đến 49°CDB.

2.8. Đường ống dài hỗ trợ hệ thống nhiều tầng

RXUQ44AMYM hỗ trợ mạng đường ống dài, cho phép tập trung ba dàn nóng tại tầng mái hoặc khu kỹ thuật trong khi các dàn lạnh được phân bố tại nhiều tầng và nhiều khu vực.

- Giới hạn đường ống: chiều dài thực tế tối đa 165m, chiều dài tương đương tối đa 190m và tổng chiều dài đường ống có thể đạt 1.000m tùy điều kiện thiết kế.

Với dự án quy mô lớn, khách hàng có thể xem thêm nhóm điều hòa trung tâm Daikin VRV để đánh giá cả phương án một hệ công suất lớn và phương án chia nhiều hệ theo zoning thực tế.

2.9. Vận hành luân phiên và dự phòng trong hệ ba module

- Luân phiên dàn nóng: hệ thống có thể phân bổ thời gian hoạt động giữa các module để hạn chế một dàn nóng phải vận hành kéo dài hơn các dàn còn lại.

- Dự phòng khi một module gặp sự cố: các dàn nóng còn lại tạo thêm phương án duy trì vận hành khẩn cấp khi chức năng được cài đặt và điều kiện hệ thống cho phép. Công suất khả dụng lúc này sẽ thấp hơn 44HP.

- Tự động kiểm tra hệ thống: hỗ trợ kiểm tra dây kết nối, trạng thái van chặn và thông tin đường ống trong quá trình chạy thử.

- LED 7 đoạn và bảng mạch điều khiển: hỗ trợ kỹ thuật viên theo dõi trạng thái hệ thống và thực hiện công tác kiểm tra, bảo trì thuận tiện hơn.

3. Cấu hình 2 × RXUQ12AYM + RXUQ20AYM của RXUQ44AMYM có gì đáng lưu ý?

RXUQ44AMYM sử dụng hai module 12HP giống nhau và một module 20HP, tạo tổng hệ 44HP. So với RXUQ42AMYM, phần công suất tăng thêm đến từ việc thay module 18HP bằng dàn nóng 20HP.

- Hai module RXUQ12AYM đồng cấu hình: cùng kích thước, trọng lượng và lưu lượng gió, giúp đồng nhất một phần thiết bị trong cụm ba dàn nóng.

- RXUQ20AYM chiếm tỷ trọng công suất lớn hơn: module này có trọng lượng 291kg và lưu lượng gió 297m³/phút, khác hai dàn 12HP nên tải trọng và điều kiện bảo trì cần được kiểm tra riêng.

- Ba module hoạt động như một hệ thống: không mặc định dàn 20HP phục vụ khu vực tải lớn còn hai dàn 12HP phục vụ các khu vực khác; hệ điều khiển phối hợp theo tổng tải của mạng dàn lạnh.

- BHFP22P151 bán riêng: bộ nối dành cho tổ hợp ba dàn nóng cần được tính trong danh mục thiết bị và vật tư.

Nếu kết quả tính tải thấp hơn đáng kể 123kW, RXUQ42AMYM 42HP là cấp gần nhất nên được đối chiếu trước khi chọn dư công suất. Hai hệ cùng sử dụng ba dàn nóng nhưng khác module lớn trong tổ hợp.

4. Các loại dàn lạnh và thiết bị xử lý không khí có thể kết nối với RXUQ44AMYM

RXUQ44AMYM có thể phối hợp nhiều kiểu dàn lạnh VRV trong cùng hệ. Ở công suất 123,0kW, mỗi zone vẫn nên được tính tải và lựa chọn thiết bị riêng; ưu điểm của VRV là có thể kết hợp nhiều kiểu và nhiều cấp công suất thay vì đồng nhất dàn lạnh cho toàn công trình.

4.1. Dàn lạnh Cassette âm trần kết nối với RXUQ44AMYM

- Cassette Round Flow có cảm biến và Streamer, điều khiển VRT Smart - FXFTQ-AVM: dải công suất khoảng 9.000-54.600BTU.

- Cassette Round Flow có Streamer - FXFRQ-AVM: cung cấp nhiều cấp công suất trong khoảng 9.000-54.600BTU, phù hợp không gian mở cần phân phối gió 360°.

- Cassette Round Flow - FXFQ-AVM: gồm nhiều cấp từ FXFQ25AVM đến FXFQ140AVM, giúp chọn công suất theo tải từng khu vực.

- Cassette 4 hướng nhỏ gọn - FXZQ-BVM: phù hợp phòng hoặc zone tải nhỏ, nơi kích thước Cassette tiêu chuẩn có thể lớn so với không gian trần.

- Cassette 2 hướng - FXCQ-BVM: phù hợp phòng dạng dài, hành lang rộng hoặc khu vực cần ưu tiên phân phối gió theo hai phía.

- Cassette áp trần 4 hướng - FXUQ-AVEB: tạo thêm lựa chọn cho không gian không thuận lợi để âm hoàn toàn thiết bị vào trần.

4.2. Dàn lạnh giấu trần nối ống gió kết nối với RXUQ44AMYM

- FXSQ-PAVE: dải công suất khoảng 7.500-54.600BTU, phù hợp văn phòng, khách sạn hoặc khu vực cần giấu thân máy và phân phối gió qua nhiều cửa cấp.

- FXDQ-SPV1: dòng giấu trần dạng mỏng với các cấp tải nhỏ, phù hợp phòng riêng hoặc không gian có chiều cao trần kỹ thuật hạn chế.

- FXDQ-PDVE / FXDQ-NDVE: bổ sung các lựa chọn dàn lạnh nối ống gió dạng mỏng cho những mặt bằng yêu cầu thân máy thấp.

- FXMQ-PAVE: dải công suất khoảng 7.500-54.600BTU, phù hợp zone cần áp suất tĩnh cao hơn để đi tuyến ống gió và nhiều cửa cấp.

- FXMQ-PVM: thêm lựa chọn nối ống gió cho những cấu hình yêu cầu áp suất tĩnh cao theo thiết kế hệ thống.

4.3. Dàn lạnh treo tường, áp trần và đặt sàn kết nối với RXUQ44AMYM

- Dàn lạnh treo tường - FXAQ: có nhiều cấp công suất khoảng 7.500-38.200BTU, phù hợp phòng riêng, phòng quản lý hoặc khu vực cải tạo.

Ví dụ, trong một tòa nhà có khu vực mở dùng Cassette nhưng vẫn có các phòng làm việc riêng, dàn lạnh treo tường Daikin FXAQ40AVM cung cấp cấp tải khoảng 15.400BTU mà không cần chuyển toàn bộ hệ sang cùng một kiểu dàn lạnh.

- Dàn lạnh áp trần - FXHQ: có các cấp công suất khoảng 12.300-52.900BTU, phù hợp showroom, nhà hàng hoặc khu vực không có trần giả.

- Dàn lạnh đặt sàn - FXLQ-MAVE: có nhiều cấp tải khoảng 7.500-24.200BTU, phù hợp vị trí cần bố trí thiết bị thấp.

- Dàn lạnh đặt sàn giấu tường - FXNQ-MAVE: phù hợp không gian nội thất cần giấu thân máy trong hốc kỹ thuật.

- Dàn lạnh tủ đứng nối ống gió - FXVQ-NY1: có các cấp công suất lớn cho khu vực cần lưu lượng gió cao. Chẳng hạn FXVQ125NY1 47.800BTU có thể được đánh giá cho một zone tải lớn khi điều kiện kết nối của toàn hệ phù hợp.

4.4. Thiết bị xử lý không khí ngoài trời và AHU kết nối với RXUQ44AMYM

Với tổng công suất 123,0kW, RXUQ44AMYM có thể dành một phần tải cho thiết bị xử lý không khí ngoài trời hoặc AHU. Phần tải này phải được đưa vào tính toán trước khi phân bổ hết công suất cho dàn lạnh trong phòng.

- FXMQ-MFV1: gồm FXMQ125MFV1, FXMQ200MFV1 và FXMQ250MFV1, dải công suất khoảng 47.800-95.500BTU.

Ở cấp nhỏ nhất của dãy này, bộ xử lý không khí ngoài trời FXMQ125MFV1 có công suất khoảng 47.800BTU; khi đưa vào hệ RXUQ44AMYM, phần tải dành cho các dàn lạnh phòng cần được tính lại tương ứng.

- FXMQ-AFVM: gồm các cấp FXMQ80AFVM, FXMQ140AFVM, FXMQ200AFVM và FXMQ250AFVM, tạo thêm lựa chọn theo tải xử lý không khí ngoài trời.

- AHU / AHUR: phù hợp các phương án cần lưu lượng gió lớn hoặc xử lý không khí tập trung; tải coil AHU phải được đưa vào tổng tải kết nối của hệ VRV.

4.5. Thiết bị thông gió thu hồi nhiệt phối hợp với RXUQ44AMYM

- VKM: dòng thông gió thu hồi nhiệt tích hợp DX Coil, phù hợp khi cần vừa trao đổi nhiệt vừa hỗ trợ xử lý nhiệt của luồng không khí ngoài trời.

- VAM-HVE: có dải lưu lượng khoảng 150-2.000m³/h, gồm nhiều cấp để chia thông gió theo từng tầng hoặc từng zone.

Quý khách có thể xem thêm danh mục thiết bị xử lý không khí Daikin để so sánh FXMQ, AHU, VKM và VAM theo nhu cầu khí tươi của từng công trình.

5. Dàn nóng ba RXUQ44AMYM phù hợp với công trình nào?

RXUQ44AMYM phù hợp các dự án cần vùng tải khoảng 123kW, có nhiều zone và đủ điều kiện bố trí cụm ba dàn nóng. Ở quy mô này, lịch vận hành và nhu cầu dự phòng có ảnh hưởng lớn đến quyết định dùng một hệ lớn hay chia thành nhiều hệ độc lập.

- Tòa nhà văn phòng quy mô lớn: phù hợp nhiều khu vực gồm không gian mở, phòng họp, phòng lãnh đạo và khu chức năng khác nhau khi lịch sử dụng tương đối đồng bộ.

- Khách sạn và resort: có thể phục vụ cụm phòng kết hợp sảnh, nhà hàng, khu dịch vụ và back-office. Nếu một số khu vực vận hành 24/7 còn phần lớn phòng hoạt động theo công suất phòng, zoning cần được xem kỹ trước khi gom hệ.

- Trung tâm thương mại và showroom: phù hợp mặt bằng có tải biến thiên theo lượng khách; có thể phối hợp Cassette cho khu vực mở, nối ống gió cho zone cần giấu thiết bị và dàn công suất nhỏ cho phòng phụ trợ.

- Trường học và trung tâm đào tạo: có thể phục vụ nhiều phòng học, thư viện, hội trường và khu hành chính. Các khu vực đông người cần được tính đồng thời tải lạnh và lưu lượng khí tươi.

- Nhà máy và khu công nghiệp: phù hợp khối văn phòng, trung tâm điều hành, phòng QC, phòng họp và khu hành chính quy mô lớn. Với không gian không có trần giả nhưng cần công suất đáng kể, các dàn áp trần FXHQ có thể được phối hợp cùng các kiểu dàn lạnh khác trong cùng hệ.

- Bệnh viện và cơ sở y tế: có thể sử dụng cho khu hành chính, phòng làm việc và các không gian điều hòa thông thường; khu vực kiểm soát áp suất, lọc khí hoặc nhiễm khuẩn cần thiết kế AHU chuyên biệt.

- Công trình nhiều tầng: phù hợp khi các tầng có lịch vận hành tương đối đồng nhất. Nếu từng tầng hoạt động độc lập hoàn toàn, nhiều hệ VRV nhỏ hơn có thể thuận tiện hơn về điều khiển và bảo trì.

6. Câu hỏi thường gặp về Daikin VRV X RXUQ44AMYM

6.1. RXUQ44AMYM gồm những dàn nóng nào?

RXUQ44AMYM gồm 2 module RXUQ12AYM và 1 module RXUQ20AYM, được ghép bằng BHFP22P151 thành một hệ VRV X 44HP.

6.2. RXUQ44AMYM khác RXUQ42AMYM như thế nào?

Cả hai đều dùng ba dàn nóng, nhưng 42HP gồm 12 + 12 + 18HP còn RXUQ44AMYM thay module 18HP bằng 20HP để nâng công suất lên 123,0kW.

6.3. Có nên chọn 44HP nếu tải thực tế chỉ quanh 117-118kW?

Chưa chắc. Nên so lại cấp 42HP và tỷ lệ sử dụng đồng thời; chọn dư công suất không mặc nhiên giúp hệ vận hành hiệu quả hơn.

6.4. Một RXUQ44AMYM hay nhiều hệ nhỏ hơn sẽ dễ vận hành hơn?

Nếu các zone hoạt động cùng lịch, một hệ lớn có thể thuận tiện. Nếu lịch sử dụng khác biệt rõ, chia hệ thường linh hoạt hơn cho điều khiển và bảo trì.

6.5. Ba dàn nóng có cần diện tích bảo trì lớn hơn hệ 2 module không?

Có thêm một thân máy nên cần kiểm tra kỹ mặt bằng, lối tiếp cận, tải trọng và khoảng thoát gió của toàn cụm trước khi chốt vị trí.

6.6. Nếu một module gặp sự cố thì hệ có mất toàn bộ 123kW không?

Hệ nhiều module có thể hỗ trợ vận hành khẩn cấp bằng các dàn còn lại khi chức năng dự phòng được cài đặt và điều kiện hệ thống cho phép.

6.7. Tải khí tươi có phải trừ vào công suất dành cho dàn lạnh không?

Có nếu thiết bị xử lý khí tươi hoặc AHU sử dụng tải lạnh từ cùng hệ RXUQ44AMYM. Phần tải này phải được tính cùng các dàn lạnh trước khi kiểm tra tỷ lệ kết nối.

6.8. Nếu 123kW vẫn chưa đủ thì nên tăng lên model nào?

Nếu tải chỉ tăng thêm một cấp, có thể đối chiếu RXUQ46AMYM; nếu các khu vực có lịch vận hành khác nhau, chia thêm một hệ độc lập cũng cần được xem xét.

Với RXUQ44AMYM, điều quan trọng không chỉ là đạt 123,0kW mà còn là tổ chức ba module và hàng loạt zone sao cho phù hợp với cách công trình thực sự vận hành. Với 20 năm kinh nghiệm, kỹ sư Sen Việt sẽ kiểm tra tải, zoning, dàn lạnh, khí tươi, đường ống và mặt bằng khu kỹ thuật trước khi chốt cấu hình.

RXUQ44AMYM phù hợp khi công trình cần vùng tải khoảng 123,0kW và có thể khai thác hiệu quả cấu hình 12HP + 12HP + 20HP. Sen Việt hỗ trợ khảo sát, tính tải, lựa chọn dàn lạnh/AHU, kiểm tra khu kỹ thuật và so sánh các cấp công suất lân cận trước khi bóc tách thiết bị.

YÊU CẦU KHẢO SÁT & BÁO GIÁ RXUQ44AMYM TẠI ĐÂY

Hệ thống showroom
Hotline