Máy lạnh điều hòa trung tâm Daikin VRV X RXUQ42AMYM 42HP 1 chiều
Dàn nóng điều hòa trung tâm Daikin VRV X RXUQ42AMYM 1 chiều
- Dàn nóng ba.
- Loại 1 chiều, hệ VRV X
- Tổ hợp 3 dàn nóng đơn: 2 dàn RXUQ12AYM + 1 dàn RXUQ18AYM.
- Kết nối tối đa tổ hợp 64 dàn lạnh.
- Công cụ kết nối các dàn nóng BHFP22P151.
- Công suất làm lạnh: 117.0kW ~ 399,000BTU/h.
- Kích thước: (1,657x1,240x765)+(1,657x1,240x765)+(1,657x1,240x765)mm.
- Trọng lượng: 215+215+291kg.
- Độ ồn: 65dBA.
- Kết nối đường ống lỏng / hơi: Ø19.1mm/Ø41.3mm (Hàn)
- Mã sản phẩm:
- RXUQ42AMYM
- Xuất xứ
- Thái Lan
- Bảo hành
- 5 năm máy nén
Máy lạnh điều hòa trung tâm Daikin VRV X RXUQ42AMYM 42HP 1 chiều
RXUQ42AMYM là hệ dàn nóng ba Daikin VRV X 1 chiều công suất 42HP (42 ngựa), được cấu hình từ 2 module RXUQ12AYM + 1 module RXUQ18AYM. Tổng công suất làm lạnh đạt 117,0kW ~ 399.000BTU/h, sử dụng bộ ống kết nối dàn nóng BHFP22P151 bán riêng và cho phép kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình.
So với RXUQ40AMYM là cấp công suất cao nhất sử dụng 2 dàn nóng, RXUQ42AMYM chuyển sang kiến trúc 3 module. Vì vậy, khi lựa chọn hệ 42HP, Sen Việt sẽ kiểm tra thêm diện tích khu kỹ thuật, tải trọng, khoảng bảo trì, cách chia zone, tải khí tươi và yêu cầu duy trì vận hành của công trình. Quý khách cần báo giá liên hệ 0822.222.716; cần khảo sát và tư vấn kỹ thuật liên hệ 0922.322.699.

Dàn nóng ba Daikin VRV X RXUQ42AMYM 42HP kết nối tối đa 64 dàn lạnh
1. Thông số kỹ thuật máy lạnh điều hòa trung tâm Daikin VRV X RXUQ42AMYM
| Thông số | RXUQ42AMYM |
| Dàn nóng | Dàn nóng ba, tổ hợp 2 × RXUQ12AYM + 1 × RXUQ18AYM |
| Bộ ống kết nối dàn nóng | BHFP22P151 - bán riêng |
| Hệ | VRV X |
| Loại | 1 chiều |
| Nguồn điện | 3 pha 4 dây, 380-415V/380V, 50/60Hz |
| Công suất làm lạnh | 117,0kW / 399.000BTU |
| Điện tiêu thụ làm lạnh | 28,4kW |
| Điều khiển công suất | 4-100% |
| Màu vỏ máy | Trắng ngà |
| Máy nén | Xoắn ốc dạng kín (Scroll) |
| Công suất động cơ | (5,2 × 1) + (5,2 × 1) + (3,7 × 1) + (4,3 × 1)kW |
| Lưu lượng gió | 191 + 191 + 268m³/phút |
| Kích thước (C × R × D) | (1.657 × 1.240 × 765) + (1.657 × 1.240 × 765) + (1.657 × 1.240 × 765)mm |
| Trọng lượng | 215 + 215 + 291kg |
| Độ ồn | 65dBA |
| Phạm vi vận hành làm lạnh | 10 đến 49°CDB |
| Lượng nạp gas R410A | 8,5 + 8,5 + 11,7kg |
| Ống kết nối lỏng / hơi | Ø19,1mm / Ø41,3mm (Hàn) |
| Số dàn lạnh kết nối tối đa | 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình |
2. Đặc điểm nổi bật của dàn nóng ba Daikin VRV X RXUQ42AMYM
2.1. Tối ưu hiệu suất khi hệ 42HP vận hành ở tải thấp
RXUQ42AMYM có công suất làm lạnh 117,0kW nhưng hệ thống phục vụ nhiều khu vực thường không vận hành toàn tải trong suốt thời gian sử dụng. Số zone hoạt động, mật độ người, nhiệt độ ngoài trời và lịch sử dụng đều làm tải lạnh thay đổi liên tục.
Khả năng tối ưu hiệu suất khi giảm tải là một trong những đặc tính nổi bật của dàn nóng Daikin VRV X. RXUQ42AMYM có phạm vi điều khiển công suất từ 4-100%, giúp hệ thống thay đổi công suất theo nhu cầu thực tế thay vì duy trì toàn bộ 42HP.

RXUQ42AMYM tối ưu hiệu suất khi hệ thống vận hành ở tải thấp
2.2. VRT Smart điều chỉnh tải cho hệ thống nhiều zone
VRT Smart sử dụng dữ liệu tải từ các dàn lạnh để điều chỉnh nhiệt độ môi chất và tốc độ máy nén theo nhu cầu của toàn hệ.
- Điều chỉnh theo tải thực tế: khi một phần khu vực đã đạt nhiệt độ cài đặt, hệ có thể giảm công suất thay vì tiếp tục vận hành toàn bộ 117,0kW.
- Phối hợp lưu lượng gió: với các dàn lạnh hỗ trợ VRT Smart, hệ thống có thể kết hợp điều chỉnh môi chất và lưu lượng gió để đáp ứng tải sát hơn.
- Hạn chế tổn thất khi tải thấp: quá trình điều khiển ổn định giúp giảm việc máy nén liên tục khởi động và dừng khi nhu cầu lạnh biến động.

Tổng quan kiểm soát lưu lượng trong hệ thống RXUQ42AMYM

Sự thay đổi nhiệt độ phòng khi hệ thống vận hành ở tải thấp
Ở hệ 42HP, khả năng giảm tải không đồng nghĩa nên gom mọi khu vực vào một hệ. Nếu các tầng hoặc nhóm công năng có lịch vận hành quá khác nhau, phương án chia nhiều hệ VRV vẫn cần được so sánh.
2.3. Máy nén Scroll nâng hiệu quả khi tải thay đổi
Máy nén Scroll của VRV X được thiết kế nhằm hạn chế rò rỉ môi chất bên trong ở vùng tải thấp. Cơ chế kiểm soát áp suất ngược giúp ổn định chuyển động của đĩa nén và duy trì hiệu quả khi công suất hệ thay đổi.

Hiệu suất máy nén của dàn nóng RXUQ42AMYM
- Kiểm soát áp suất ngược: lực tác động lên đĩa nén được tối ưu theo điều kiện vận hành để tăng hiệu quả ở tải thấp.

Cơ chế kiểm soát áp suất ngược trên máy nén VRV X
- Kiểm soát nhiệt độ dầu: hỗ trợ giảm điện năng ở trạng thái chờ khi hệ thống không cần làm lạnh.
Trong RXUQ42AMYM, hai dàn nóng RXUQ12AYM phối hợp cùng một module 18HP. Việc sử dụng hai module 12HP giống nhau giúp đồng nhất một phần thiết bị trong tổ hợp ba dàn.

Hiệu suất của hệ VRV X khi hoạt động ở công suất định mức
2.4. Dải VRV X mở rộng từ hệ nhỏ đến tổ hợp công suất lớn
VRV X có dải cấu hình rộng từ hệ công suất nhỏ đến các tổ hợp nhiều dàn nóng. Ở đầu dải, Daikin RXUQ6AYM 6HP là dàn nóng đơn công suất thấp nhất; đến RXUQ42AMYM, hệ đã chuyển sang ba module để đạt 117,0kW.
Khoảng công suất rộng này giúp cùng một dòng VRV X có thể được tổ chức thành nhiều hệ nhỏ cho từng khu vực hoặc một hệ lớn khi zoning và lịch vận hành phù hợp, thay vì mặc định chọn hệ công suất cao nhất cho toàn công trình.
2.5. VRV X tăng COP và giảm yêu cầu về mặt bằng lắp đặt
Ở cấp 18HP dùng làm mốc trong hình minh họa, VRV X đạt COP 4,54 so với 4,40 của VRV IV dòng COP cao, tương đương mức tăng khoảng 3%. Diện tích lắp đặt giảm từ 2,13m² xuống 1,66m² và trọng lượng giảm từ 555kg xuống 400kg.
So với dàn nóng Daikin VRV IV, thế hệ VRV X vì vậy không chỉ tập trung vào hiệu suất mà còn giảm áp lực về diện tích và tải trọng khu kỹ thuật - yếu tố càng đáng chú ý khi RXUQ42AMYM sử dụng đến ba module ngoài trời.

VRV X tăng COP đồng thời tối ưu diện tích và trọng lượng lắp đặt so với VRV IV dòng COP cao
2.6. Tự động nạp môi chất hỗ trợ hệ thống đường ống lớn
RXUQ42AMYM có thể phục vụ mạng dàn lạnh và đường ống lớn, vì vậy lượng môi chất bổ sung cần được kiểm soát phù hợp với cấu hình thực tế. Chức năng tự động nạp môi chất hỗ trợ xác định lượng cần bổ sung sau bước nạp trước.

Chức năng tự động nạp môi chất lạnh ở RXUQ42AMYM
- Hạn chế sai số khi thi công: giảm nguy cơ dư hoặc thiếu môi chất do sai lệch trong quá trình tính toán thủ công.
- Hỗ trợ khi nạp lại: sau khi hệ thống được xử lý rò rỉ, chức năng này hỗ trợ kỹ thuật viên kiểm soát lượng môi chất theo cấu hình thực tế.

Tự động nạp môi chất hỗ trợ nâng chất lượng lắp đặt RXUQ42AMYM
2.7. Bảng mạch Inverter nâng độ tin cậy khi vận hành
Các chức năng điều khiển Inverter được tích hợp trên PCB để giảm số lượng linh kiện và thu gọn cấu trúc điều khiển.
- Kiểm soát dạng sóng: hỗ trợ tăng khả năng chịu biến thiên điện áp và hạn chế dòng điện vượt mức khi nguồn điện bất thường.
- Tụ Film: được sử dụng ở phần điều khiển máy nén nhằm nâng độ bền của bảng mạch.

RXUQ42AMYM sử dụng bảng mạch PCB Inverter được cải tiến
2.8. Lưu lượng gió lớn và yêu cầu bố trí ba dàn nóng
Ba module RXUQ12AYM + RXUQ12AYM + RXUQ18AYM tạo tổng lưu lượng gió 650m³/phút. Khi bố trí cùng một khu kỹ thuật, khoảng hút - xả gió, hướng thổi và khả năng quẩn khí nóng cần được tính cho cả cụm ba dàn thay vì xem từng module độc lập.
- Áp suất tĩnh ngoài lên đến 78,4Pa: tăng lựa chọn khi dàn nóng được đặt phía sau lam hoặc trong khu kỹ thuật có trở lực thoát gió.
- Độ ồn 65dBA: cần đánh giá cùng vị trí dàn nóng và khoảng cách đến khu vực nhạy cảm tiếng ồn.

RXUQ42AMYM có lưu lượng gió lớn và áp suất tĩnh ngoài cao
- Chế độ vận hành êm ban đêm: hệ thống có thể giảm công suất theo khoảng thời gian cài đặt nhằm hạn chế ảnh hưởng tiếng ồn đến khu vực xung quanh.

Tính năng hoạt động êm ban đêm ở RXUQ42AMYM
2.9. Thiết kế bên trong hỗ trợ giải nhiệt và bảo trì
- Dàn trao đổi nhiệt 4 mặt: tăng diện tích trao đổi nhiệt mà không cần tăng kích thước thân máy tương ứng; ống trao đổi nhiệt Ø7 hỗ trợ giảm trở lực dòng khí.
- Tối ưu đường gió: các thành phần điện được thu gọn và bố trí tại khu vực ít cản trở luồng khí qua dàn trao đổi nhiệt.

Thiết kế bên trong giúp ổn định luồng khí qua dàn nóng
- Thuận tiện bảo trì: các thành phần điện được bố trí ở phía trên để kỹ thuật viên dễ tiếp cận.
- Làm mát linh kiện: hộp điện tận dụng chênh lệch áp suất trong máy để tạo luồng khí hỗ trợ giải nhiệt.

Thiết kế hỗ trợ làm mát các thành phần điện
- Vận hành khi nhiệt độ ngoài trời cao: module điện Inverter được hỗ trợ làm mát nhằm giảm ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường lên linh kiện.

VRV X hỗ trợ vận hành ổn định trong điều kiện nhiệt độ ngoài trời cao
- Động cơ ODM: rotor đường kính lớn giúp tạo mô-men xoắn cao và duy trì vòng quay ổn định ở nhiều mức tốc độ.

Động cơ ODM hỗ trợ quạt vận hành ổn định
2.10. Đường ống dài hỗ trợ hệ 42HP trên công trình nhiều tầng
RXUQ42AMYM hỗ trợ mạng đường ống dài, cho phép tập trung ba module tại tầng mái hoặc khu kỹ thuật trong khi dàn lạnh được phân bố trên nhiều tầng và nhiều zone.
- Giới hạn đường ống: chiều dài thực tế tối đa 165m, chiều dài tương đương tối đa 190m và tổng chiều dài đường ống có thể đạt 1.000m tùy điều kiện thiết kế.

Giới hạn đường ống của hệ thống RXUQ42AMYM
Với công trình lớn, có thể xem thêm nhóm điều hòa trung tâm Daikin VRV để đối chiếu phương án một hệ công suất lớn với nhiều hệ nhỏ hơn theo zoning và lịch vận hành thực tế.
2.11. Luân phiên và dự phòng trong hệ ba module
- Tự động kiểm tra hệ thống: hỗ trợ kiểm tra dây kết nối, trạng thái van chặn và thông tin đường ống trong quá trình chạy thử.
- LED 7 đoạn: hiển thị trạng thái vận hành để hỗ trợ kỹ thuật viên trong quá trình kiểm tra và bảo trì.
- Công nghệ bọc SMT: hỗ trợ tăng khả năng chống nhiễu và bảo vệ bảng mạch trong môi trường có độ ẩm hoặc bụi.

Bảng mạch điều khiển hỗ trợ kiểm tra và vận hành hệ VRV X
- Vận hành luân phiên: hệ thống có thể phân bổ thời gian hoạt động giữa các dàn nóng để hạn chế một module phải vận hành kéo dài hơn các module còn lại.
- Vận hành dự phòng: khi một dàn nóng gặp sự cố, các module còn lại tạo thêm phương án duy trì vận hành khẩn cấp khi chức năng dự phòng được cài đặt và điều kiện hệ thống cho phép. Công suất khả dụng khi đó sẽ thấp hơn 42HP.

Cấu hình ba module hỗ trợ vận hành luân phiên và dự phòng của RXUQ42AMYM
3. Cấu hình 3 dàn nóng của RXUQ42AMYM có gì khác nhóm dàn nóng đôi?
RXUQ42AMYM đánh dấu bước chuyển từ nhóm dàn nóng đôi sang cấu hình ba module ở dải công suất lớn: RXUQ12AYM + RXUQ12AYM + RXUQ18AYM. Vì vậy, việc lựa chọn 42HP không chỉ là tăng thêm 2HP so với hệ 40HP mà còn thay đổi kiến trúc dàn nóng ngoài trời.
- Ba module thay vì hai: hệ có thêm một thân dàn nóng, nên khu kỹ thuật cần kiểm tra tổng chiều ngang bố trí, lối bảo trì, tải trọng và luồng thoát gió cho cả cụm.
- Hai module 12HP giống nhau: giúp đồng nhất một phần cấu hình thiết bị, trong khi Daikin RXUQ18AYM bổ sung phần công suất còn lại để hệ đạt 117,0kW.
- BHFP22P151 cho hệ ba dàn nóng: RXUQ42AMYM sử dụng bộ nối dàn nóng BHFP22P151 thay cho BHFP22P100 của nhóm dàn nóng đôi.
- Không chia cố định mỗi module cho một tầng: ba dàn nóng phối hợp trong cùng một hệ VRV X, đáp ứng tổng tải của mạng dàn lạnh thay vì hoạt động như ba hệ riêng.
- Cần đánh giá lợi ích của module thứ ba: nếu tải tính toán chỉ nằm quanh vùng 110-112kW, RXUQ40AMYM 40HP vẫn là cấu hình cần đối chiếu.
4. Các loại dàn lạnh và thiết bị xử lý không khí có thể kết nối với RXUQ42AMYM
RXUQ42AMYM cho phép kết nối tối đa 64 dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình và có thể phối hợp nhiều series dàn lạnh VRV trong cùng hệ. Với công suất 117,0kW, từng zone vẫn cần được tính tải riêng; hệ lớn không đồng nghĩa phải sử dụng dàn lạnh công suất lớn cho tất cả khu vực.
4.1. Dàn lạnh Cassette âm trần kết nối với RXUQ42AMYM
- Cassette Round Flow có cảm biến và Streamer, điều khiển VRT Smart - FXFTQ-AVM: dải công suất khoảng 9.000-54.600BTU.
- Cassette Round Flow có Streamer - FXFRQ: có nhiều cấp công suất khoảng 9.000-54.600BTU, thích hợp các không gian mở cần phân phối gió 360°.
- Cassette Round Flow - FXFQ-AVM: gồm các cấp từ FXFQ25AVM đến FXFQ140AVM, dải công suất khoảng 9.000-54.600BTU.
- Cassette 4 hướng nhỏ gọn - FXZQ: cung cấp các cấp tải nhỏ hơn cho phòng riêng hoặc khu vực có trần hạn chế.
- Cassette 2 hướng - FXCQ: bổ sung nhiều cấp công suất cho phòng dài hoặc khu vực cần phân phối gió theo hai phía.
4.2. Dàn lạnh giấu trần nối ống gió kết nối với RXUQ42AMYM
- FXSQ-PAVE: dải công suất khoảng 7.500-54.600BTU, gồm FXSQ20PAVE đến FXSQ140PAVE, phù hợp các zone cần giấu hoàn toàn thiết bị và phân phối gió qua ống.
Với khu vực cần khoảng 38.200BTU, dàn lạnh nối ống gió FXSQ100PAVE là một cấp có thể phối hợp cùng các dàn tải nhỏ hơn trong hệ 42HP thay vì tăng công suất đồng loạt cho toàn bộ zone.
- FXDQ: dải công suất khoảng 7.500-24.200BTU, phù hợp phòng nhỏ hoặc nơi có chiều cao trần kỹ thuật hạn chế.
- FXMQ-PAVE: dải công suất khoảng 7.500-54.600BTU, đáp ứng các zone có yêu cầu áp suất tĩnh và tuyến ống gió khác nhau.
4.3. Dàn lạnh treo tường, áp trần, đặt sàn và tủ đứng kết nối với RXUQ42AMYM
- Dàn lạnh treo tường - FXAQ: dải công suất khoảng 7.500-38.200BTU, phù hợp phòng quản lý, phòng làm việc riêng hoặc khu vực cải tạo.
- Dàn lạnh áp trần - FXHQ: có nhiều cấp khoảng 12.300-52.900BTU, phù hợp không gian không có trần giả hoặc cần luồng gió xa.
- Dàn lạnh đặt sàn - FXLQ: có nhiều cấp khoảng 7.500-24.200BTU.
- Dàn lạnh đặt sàn giấu tường - FXNQ: bổ sung giải pháp cho không gian cần giấu thân máy ở vị trí thấp.
- Dàn lạnh tủ đứng nối ống gió - FXVQ: có các cấp tải lớn hơn và cần kiểm tra riêng điều kiện kết nối khi đưa vào hệ.
4.4. Thiết bị xử lý không khí ngoài trời và AHU kết nối với RXUQ42AMYM
Ở vùng tải 117,0kW, phần công suất dành cho xử lý không khí ngoài trời có thể tương đối lớn. Vì vậy FXMQ hoặc AHU cần được tính ngay từ bước chọn dàn nóng thay vì bổ sung sau khi đã phân hết công suất cho các dàn lạnh phòng.
- FXMQ-MFV1: gồm FXMQ125MFV1, FXMQ200MFV1 và FXMQ250MFV1, dải công suất khoảng 47.800-95.500BTU.
Ví dụ, FXMQ250MFV1 95.500BTU có thể chiếm một phần đáng kể tải hệ, nên công suất còn lại cho dàn lạnh trong phòng phải được tính lại trước khi chốt RXUQ42AMYM.
- FXMQ-AFVM: gồm FXMQ80AFVM, FXMQ140AFVM, FXMQ200AFVM và FXMQ250AFVM.
- AHU / AHUR: được lựa chọn theo lưu lượng gió, tải coil và trạng thái không khí thiết kế; công suất coil phải được đưa vào tổng tải kết nối của hệ.
4.5. Thiết bị thông gió thu hồi nhiệt phối hợp với RXUQ42AMYM
- VKM: thông gió thu hồi nhiệt tích hợp DX Coil, phù hợp khi công trình cần vừa thu hồi nhiệt vừa hỗ trợ xử lý nhiệt của không khí ngoài trời.
- VAM-HVE: gồm các cấp lưu lượng khoảng 150-2.000m³/h, cho phép chia thiết bị theo từng tầng hoặc từng khu vực thay vì sử dụng một thiết bị duy nhất cho toàn tòa nhà.
Các phương án FXMQ, AHU, VKM và VAM có thể xem thêm tại danh mục thiết bị xử lý không khí Daikin để lựa chọn theo yêu cầu khí tươi và tải thực tế.
5. Dàn nóng ba RXUQ42AMYM phù hợp với công trình nào?
Với công suất 117,0kW, RXUQ42AMYM hướng đến các công trình có nhiều zone và tải lớn, trong đó lợi ích của cấu hình ba module phải được cân đối với diện tích khu kỹ thuật, lịch vận hành và yêu cầu dự phòng.
- Tòa nhà văn phòng nhiều tầng: phù hợp khi nhiều khu vực có lịch hoạt động tương đối đồng bộ và có thể gom về một hệ lớn. Nếu từng tầng hoạt động độc lập hoàn toàn, chia nhiều hệ nhỏ hơn vẫn cần được so sánh.
- Khách sạn, resort và trung tâm hội nghị: có thể phục vụ cụm nhiều phòng, sảnh, nhà hàng, back-office và khu hội nghị. Những khu đông người cần tính riêng tải khí tươi thay vì chỉ tăng công suất dàn lạnh.
- Trung tâm thương mại và showroom quy mô lớn: phù hợp mặt bằng có nhiều zone tải biến thiên theo mật độ khách, nơi khả năng giảm tải của VRV X phát huy giá trị trong những thời điểm chỉ một phần không gian hoạt động.
- Trường học và trung tâm đào tạo: có thể phục vụ nhiều phòng học, thư viện, hội trường, khu giáo viên và hành chính. Với lớp học đông người, nhu cầu thông gió phải được tính đồng thời với tải lạnh.
- Nhà máy và khu công nghiệp: phù hợp khối văn phòng, trung tâm điều hành, QC, phòng họp và khu hành chính quy mô lớn. Các tải nhiệt công nghệ trong khu sản xuất cần được tính riêng.
- Bệnh viện và cơ sở y tế: có thể sử dụng cho các khu điều hòa thông thường; những khu yêu cầu kiểm soát áp suất, lọc khí hoặc nhiễm khuẩn cần AHU và hệ xử lý không khí chuyên biệt.
- Dự án đang ở ranh giới 40-44HP: nếu tải thiết kế thấp hơn 117kW đáng kể, nên đối chiếu lại RXUQ40AMYM; nếu tải tiếp tục tăng, dàn nóng ba RXUQ44AMYM 44HP là cấp tiếp theo trước khi quyết định tách thêm một hệ VRV.

Dàn nóng Daikin VRV X RXUQ42AMYM công suất 42HP
6. Câu hỏi thường gặp về Daikin VRV X RXUQ42AMYM
6.1. RXUQ42AMYM được cấu hình từ những dàn nóng nào?
RXUQ42AMYM gồm 2 × RXUQ12AYM + 1 × RXUQ18AYM, được kết nối bằng BHFP22P151 thành một hệ VRV X 42HP.
6.2. RXUQ42AMYM khác RXUQ40AMYM ở điểm nào ngoài 2HP công suất?
Khác biệt lớn là kiến trúc hệ: RXUQ40AMYM dùng 2 module 20HP, còn RXUQ42AMYM chuyển sang tổ hợp 3 dàn nóng và sử dụng BHFP22P151.
6.3. Ba module có thể chia riêng mỗi dàn cho một tầng không?
Không mặc định. Ba dàn nóng được ghép và điều khiển như một hệ VRV X chung, cùng đáp ứng tổng tải của mạng dàn lạnh.
6.4. Khi nào nên chọn một hệ 42HP thay vì chia thành nhiều hệ nhỏ?
Một hệ lớn phù hợp hơn khi các zone có lịch vận hành tương đồng; nếu các khu vực hoạt động độc lập hoặc cần mức dự phòng khác nhau, chia nhiều hệ có thể linh hoạt hơn.
6.5. Ba dàn nóng có làm khu kỹ thuật khó bố trí hơn không?
Có thêm một thân máy so với hệ dàn nóng đôi, nên cần kiểm tra kỹ chiều ngang bố trí, tải trọng, khoảng bảo trì và luồng thoát gió của cả cụm.
6.6. Nếu một module gặp sự cố thì RXUQ42AMYM có dừng toàn bộ không?
Hệ nhiều module hỗ trợ phương án vận hành dự phòng khi chức năng được cài đặt và điều kiện hệ thống cho phép; công suất khả dụng khi đó sẽ thấp hơn 42HP.
6.7. RXUQ42AMYM có thể vừa dùng dàn lạnh VRV vừa kết nối AHU không?
Có thể, nhưng tải coil AHU phải được cộng cùng tải dàn lạnh để kiểm tra tổng tỷ lệ kết nối trước khi chốt hệ 117kW.
6.8. Nếu tải cao hơn 42HP một ít thì nên tăng công suất hay chia thêm hệ?
Cần xem mức tải tăng và cách vận hành từng khu vực. Nếu chỉ tăng một cấp có thể đối chiếu RXUQ44AMYM; nếu zoning khác biệt lớn, chia hệ riêng có thể hợp lý hơn.
RXUQ42AMYM là bước chuyển rõ từ hệ hai dàn nóng sang cấu hình ba module, vì vậy việc thiết kế không nên chỉ dựa trên con số 117,0kW. Với 20 năm kinh nghiệm, kỹ sư Sen Việt sẽ kiểm tra tải, zoning, dàn lạnh, khí tươi, vị trí 3 module, đường ống và yêu cầu dự phòng trước khi chốt cấu hình.
RXUQ42AMYM phù hợp khi công trình thực sự cần vùng tải khoảng 117,0kW và khai thác được lợi thế của hệ ba module. Sen Việt hỗ trợ khảo sát, tính tải, lựa chọn dàn lạnh/AHU và so sánh RXUQ40AMYM - RXUQ42AMYM - RXUQ44AMYM hoặc phương án chia nhiều hệ trước khi bóc tách thiết bị.
Tính Công Suất Máy Dựa Vào Mục Đích Sử Dụng Và Diện Tích Phòng
| STT | Loại Phòng | Diện Tích (m2) | Công Suất |
|---|---|---|---|
| 1 | Phòng Ngủ | 0 BTU | |
| 2 | Phòng Khách | 0 BTU | |
| 3 | Phòng làm việc - Phòng học - Phòng họp | 0 BTU | |
| 4 | Phòng Karaoke | 0 BTU |
















































