Máy lạnh điều hòa trung tâm Daikin VRV X RXUQ36AMYM 36HP 1 chiều
Dàn nóng điều hòa trung tâm Daikin VRV X RXUQ36AMYM 1 chiều
- Dàn nóng đôi.
- Loại 1 chiều, hệ VRV X
- Tổ hợp 2 dàn nóng đơn: RXUQ16AMYM + RXUQ20AMYM.
- Kết nối tối đa tổ hợp 58(64) dàn lạnh.
- Công cụ kết nối các dàn nóng BHFP22P100.
- Công suất làm lạnh: 101.0kW ~ 345,000BTU/h.
- Kích thước: (1,657x1,240x765)+(1,657x1,240x765)mm.
- Trọng lượng: 275+291kg.
- Độ ồn: 66dBA.
- Kết nối đường ống lỏng / hơi: Ø19.1mm/Ø41.3mm (Hàn)
- Mã sản phẩm:
- RXUQ36AMYM
- Xuất xứ
- Thái Lan
- Bảo hành
- 5 năm máy nén
Máy lạnh điều hòa trung tâm Daikin VRV X RXUQ36AMYM 36HP 1 chiều
RXUQ36AMYM là dàn nóng đôi Daikin VRV X 1 chiều công suất 36HP (36 ngựa), được cấu hình từ RXUQ16AYM + RXUQ20AYM với tổng công suất làm lạnh 101,0kW ~ 345.000BTU/h. Hệ sử dụng bộ ống kết nối dàn nóng BHFP22P100 bán riêng và cho phép kết nối tối đa 58 (64) dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình.
Ở vùng công suất trên 100kW, việc lựa chọn RXUQ36AMYM cần đi cùng bài toán chia zone, lịch sử dụng từng khu vực, tải khí tươi và vị trí đặt hai module ngoài trời. Quý khách cần báo giá liên hệ 0822.222.716; cần khảo sát và tư vấn kỹ thuật liên hệ 0922.322.699.

Dàn nóng Daikin VRV X RXUQ36AMYM 36HP kết nối tối đa 58 (64) dàn lạnh
1. Thông số kỹ thuật máy lạnh điều hòa trung tâm Daikin VRV X RXUQ36AMYM
| Thông số | RXUQ36AMYM |
| Dàn nóng | Dàn nóng đôi, tổ hợp RXUQ16AYM + RXUQ20AYM |
| Bộ ống kết nối 2 dàn nóng | BHFP22P100 - bán riêng |
| Hệ | VRV X |
| Loại | 1 chiều |
| Nguồn điện | 3 pha 4 dây, 380-415V/380V, 50/60Hz |
| Công suất làm lạnh | 101,0kW / 345.000BTU |
| Điện tiêu thụ làm lạnh | 26,2kW |
| Điều khiển công suất | 4-100% |
| Màu vỏ máy | Trắng ngà |
| Máy nén | Xoắn ốc dạng kín (Scroll) |
| Công suất động cơ | (3,4 x 1) + (3,9 x 1) + (4,9 x 1) + (4,2 x 1)kW |
| Lưu lượng gió | 218 + 297m³/phút |
| Kích thước (C x R x D) | (1.657 x 1.240 x 765) + (1.657 x 1.240 x 765)mm |
| Trọng lượng | 275 + 291kg |
| Độ ồn | 66dBA |
| Phạm vi vận hành làm lạnh | 10 đến 49°CDB |
| Lượng nạp gas R410A | 9,8 + 11,7kg |
| Ống kết nối lỏng / hơi | Ø19,1mm / Ø34,9mm (Hàn) |
| Số dàn lạnh kết nối tối đa | 58 (64) dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình |
2. Đặc điểm nổi bật của dàn nóng đôi Daikin VRV X RXUQ36AMYM
2.1. Tối ưu hiệu suất khi hệ 36HP vận hành dưới tải định mức
RXUQ36AMYM đạt công suất làm lạnh 101,0kW nhưng trong thực tế một hệ có nhiều dàn lạnh hiếm khi toàn bộ zone cùng yêu cầu 100% công suất. Tải thay đổi theo thời điểm, mật độ người và số khu vực đang sử dụng.
Khả năng tối ưu ở vùng tải thấp là một trong những đặc tính quan trọng của điều hòa trung tâm VRV X. RXUQ36AMYM có phạm vi điều khiển công suất từ 4-100%, giúp giảm công suất khi nhu cầu lạnh thực tế thấp hơn mức định danh 36HP.

RXUQ36AMYM tối ưu hiệu suất khi hệ thống vận hành ở tải thấp
2.2. VRT Smart kiểm soát tải cho hệ thống nhiều zone
VRT Smart sử dụng dữ liệu tải từ các dàn lạnh để điều chỉnh nhiệt độ môi chất và tốc độ máy nén theo nhu cầu của toàn hệ.
- Điều chỉnh công suất theo nhu cầu: khi một phần khu vực đã đạt nhiệt độ cài đặt, hệ có thể giảm tải thay vì tiếp tục vận hành ở 101,0kW.
- Phối hợp lưu lượng gió: với các dàn lạnh hỗ trợ VRT Smart, hệ thống điều chỉnh cả lưu lượng gió và môi chất để đáp ứng tải sát hơn.
- Duy trì vận hành ổn định ở tải thấp: hạn chế tình trạng máy nén phải khởi động và dừng liên tục khi nhu cầu lạnh biến động.

Tổng quan kiểm soát lưu lượng trong hệ thống RXUQ36AMYM

Sự thay đổi nhiệt độ phòng khi hệ thống vận hành ở tải thấp
Với hệ 36HP, việc chia zone càng quan trọng. Nếu một nhóm khu vực hoạt động liên tục trong khi nhóm khác chỉ dùng vài giờ mỗi ngày, kỹ sư cần đánh giá khả năng chia thành các hệ độc lập thay vì chỉ gom toàn bộ tải vào một RXUQ36AMYM.
2.3. Máy nén Scroll nâng hiệu quả khi tải thay đổi
Máy nén Scroll của VRV X được thiết kế để hạn chế rò rỉ môi chất bên trong khi vận hành ở tải thấp. Cơ chế kiểm soát áp suất ngược giúp ổn định chuyển động của đĩa nén theo điều kiện hoạt động.

Hiệu suất máy nén của dàn nóng RXUQ36AMYM
- Kiểm soát áp suất ngược: hỗ trợ duy trì hiệu quả nén trong các vùng tải khác nhau.

Cơ chế kiểm soát áp suất ngược trên máy nén VRV X
- Kiểm soát nhiệt độ dầu: giúp giảm điện năng cần thiết cho quá trình làm nóng dầu khi máy nén ở trạng thái chờ.
Trong RXUQ36AMYM, Daikin RXUQ16AYM phối hợp cùng module 20HP để hình thành tổng công suất 36HP. Đây cũng là một module cần được kiểm tra riêng về thông số và vị trí lắp đặt trước khi ghép hệ.

Hiệu suất của hệ VRV X khi hoạt động định mức
2.4. VRV X tăng COP và giảm yêu cầu về mặt bằng lắp đặt
Ở cấp 18HP dùng làm mốc trong hình minh họa, VRV X đạt COP 4,54 so với 4,40 của VRV IV dòng COP cao, tương đương mức tăng khoảng 3%. Đồng thời diện tích lắp đặt giảm từ 2,13m² xuống 1,66m² và trọng lượng giảm từ 555kg xuống 400kg.
So sánh này cho thấy quá trình phát triển từ dàn nóng Daikin VRV IV sang VRV X không chỉ tập trung vào hiệu suất mà còn giảm áp lực về diện tích và tải trọng khu kỹ thuật.

Thiết kế dàn nóng VRV X tối ưu công suất trên diện tích lắp đặt
2.5. Tự động nạp môi chất hỗ trợ hệ thống đường ống lớn
RXUQ36AMYM có thể phục vụ mạng dàn lạnh lớn, vì vậy lượng môi chất bổ sung cần được kiểm soát phù hợp với chiều dài và cấu hình đường ống thực tế. Chức năng tự động nạp môi chất hỗ trợ xác định lượng cần bổ sung sau bước nạp trước.

Chức năng tự động nạp môi chất lạnh ở RXUQ36AMYM
- Hạn chế sai số thi công: giảm phụ thuộc vào việc xác định toàn bộ lượng môi chất bằng phương pháp thủ công.
- Hỗ trợ khi nạp lại môi chất: sau quá trình xử lý rò rỉ, chức năng này hỗ trợ kỹ thuật viên đưa lượng nạp về mức phù hợp với cấu hình hệ.

Tự động nạp môi chất hỗ trợ nâng chất lượng lắp đặt RXUQ36AMYM
2.6. Bảng mạch Inverter hỗ trợ vận hành ổn định
Các chức năng điều khiển Inverter được tích hợp trên PCB nhằm giảm số lượng linh kiện và thu gọn cấu trúc điều khiển.
- Kiểm soát dạng sóng: tăng khả năng chịu biến thiên điện áp và hạn chế dòng điện vượt mức khi nguồn điện bất thường.
- Tụ Film: được sử dụng ở phần điều khiển máy nén để nâng độ bền của bảng mạch.

RXUQ36AMYM sử dụng bảng mạch PCB Inverter được cải tiến
2.7. Lưu lượng gió lớn, áp suất tĩnh ngoài cao và vận hành ban đêm
Hai module RXUQ16AYM + RXUQ20AYM tạo tổng lưu lượng gió 218 + 297m³/phút. RXUQ36AMYM có độ ồn 66dBA và hỗ trợ áp suất tĩnh ngoài cao, tạo thêm lựa chọn khi bố trí máy tại khu kỹ thuật tập trung.
- Áp suất tĩnh ngoài lên đến 78,4Pa: hỗ trợ vị trí đặt dàn nóng phía sau lam hoặc khu vực có trở lực thoát gió khi phương án giải nhiệt được tính đúng.

RXUQ36AMYM có lưu lượng gió lớn và áp suất tĩnh ngoài cao
- Chế độ vận hành êm ban đêm: có thể giảm công suất theo khoảng thời gian cài đặt nhằm hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến khu vực xung quanh.

Tính năng hoạt động êm ban đêm ở RXUQ36AMYM
2.8. Thiết kế bên trong hỗ trợ giải nhiệt và bảo trì
- Dàn trao đổi nhiệt 4 mặt: tăng diện tích trao đổi nhiệt mà không làm kích thước thiết bị tăng tương ứng; ống trao đổi nhiệt Ø7 hỗ trợ giảm trở lực dòng khí.
- Tối ưu đường gió: các thành phần điện được thu gọn và bố trí ở khu vực ít cản trở dòng khí.

Thiết kế bên trong giúp ổn định luồng khí qua dàn nóng
- Thuận tiện bảo trì: các thành phần điện được bố trí phía trên để kỹ thuật viên dễ tiếp cận.
- Làm mát linh kiện điện: hộp điện tận dụng chênh lệch áp suất bên trong máy để tạo luồng khí hỗ trợ giải nhiệt.

Thiết kế hỗ trợ làm mát các thành phần điện
- Vận hành khi nhiệt độ ngoài trời cao: module Inverter được hỗ trợ làm mát để hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường lên linh kiện điện tử.

VRV X hỗ trợ vận hành ổn định trong điều kiện nhiệt độ ngoài trời cao
- Động cơ ODM: rotor đường kính lớn giúp tạo mô-men xoắn cao và duy trì vòng quay ổn định ở nhiều mức tốc độ.

Động cơ ODM hỗ trợ quạt vận hành ổn định
2.9. Đường ống dài hỗ trợ bố trí hệ trên nhiều tầng
RXUQ36AMYM hỗ trợ mạng đường ống dài, cho phép tập trung hai module ngoài trời tại tầng mái hoặc khu kỹ thuật trong khi dàn lạnh phân bố tại nhiều tầng.
- Giới hạn đường ống: chiều dài thực tế tối đa 165m, chiều dài tương đương tối đa 190m và tổng chiều dài đường ống có thể đạt 1.000m tùy điều kiện thiết kế.

Giới hạn đường ống của hệ thống RXUQ36AMYM
Đường ống dài là một lợi thế của hệ thống điều hòa trung tâm Daikin VRV, nhưng ở hệ trên 100kW vẫn cần kiểm tra chênh cao, vị trí REFNET và cách chia tầng trước khi quyết định gom toàn bộ tải vào một hệ.
2.10. Luân phiên và dự phòng giữa hai module dàn nóng
- Tự động kiểm tra hệ thống: hỗ trợ kiểm tra dây kết nối, trạng thái van chặn và thông tin đường ống trong quá trình chạy thử.
- LED 7 đoạn: hiển thị trạng thái hệ thống để hỗ trợ kỹ thuật viên trong quá trình kiểm tra và bảo trì.
- Công nghệ bọc SMT: hỗ trợ tăng khả năng chống nhiễu và bảo vệ bảng mạch trong môi trường có độ ẩm hoặc bụi.

Bảng mạch điều khiển hỗ trợ kiểm tra và vận hành hệ VRV X
- Luân phiên dàn nóng: hệ có thể phân bổ thời gian vận hành giữa module 16HP và 20HP để hạn chế tải hoạt động kéo dài tập trung vào một dàn.
- Vận hành dự phòng: khi một module gặp sự cố, module còn lại có thể hỗ trợ duy trì vận hành khẩn cấp nếu chức năng dự phòng được cài đặt và điều kiện hệ thống cho phép.

Cấu hình hai module hỗ trợ vận hành dự phòng của RXUQ36AMYM
3. Cấu hình RXUQ16AYM + RXUQ20AYM của RXUQ36AMYM có gì đáng lưu ý?
RXUQ36AMYM gồm một module 16HP và một module 20HP, chênh nhau 4HP. Hai dàn nóng được liên kết bằng BHFP22P100 và điều khiển như một hệ VRV X 36HP chung.
- Module 20HP đảm nhiệm tỷ trọng công suất lớn hơn: dàn nóng RXUQ20AYM có lưu lượng gió 297m³/phút và trọng lượng 291kg, nên cần được tính riêng khi kiểm tra tải trọng và khoảng bảo trì khu kỹ thuật.
- Module 16HP bổ sung phần công suất còn lại: hai module không được cố định cho hai tầng hoặc hai nhóm phòng riêng mà cùng đáp ứng tổng tải của hệ thống.
- Mặt bằng phải tính theo hai thân máy: dù hai module có cùng kích thước ngoài 1.657 x 1.240 x 765mm, trọng lượng và cấu hình máy nén khác nhau nên việc vận chuyển, nâng hạ và bảo trì vẫn cần kiểm tra theo từng dàn.
- BHFP22P100 bán riêng: bộ ống nối dàn nóng cần được tính trong danh mục thiết bị và vật tư khi bóc tách hệ RXUQ36AMYM.
- 36HP không phải lúc nào cũng tốt hơn việc chia hệ: nếu một nửa công trình vận hành theo giờ hành chính còn khu vực khác hoạt động 24/7, hai hệ độc lập có thể thuận tiện hơn về vận hành, bảo trì và dự phòng.
4. Các loại dàn lạnh và thiết bị xử lý không khí có thể kết nối với RXUQ36AMYM
RXUQ36AMYM có thể phối hợp nhiều series dàn lạnh VRV với các cấp tải rất khác nhau trong cùng hệ. Ở công suất trên 100kW, việc chia dàn lạnh theo từng zone quan trọng hơn việc cố gắng đồng nhất một kiểu máy cho toàn bộ công trình.
4.1. Dàn lạnh Cassette âm trần kết nối với RXUQ36AMYM
- Cassette Round Flow có cảm biến và Streamer, điều khiển VRT Smart - FXFTQ-AVM: dải công suất khoảng 9.000-54.600BTU.
- Cassette Round Flow có Streamer - FXFRQ: gồm nhiều cấp công suất khoảng 9.000-54.600BTU.
- Cassette Round Flow - FXFQ-AVM: gồm các cấp từ FXFQ25AVM đến FXFQ140AVM, dải công suất khoảng 9.000-54.600BTU.
- Cassette 4 hướng nhỏ gọn - FXZQ: cung cấp các cấp tải thấp hơn cho phòng hoặc zone nhỏ.
- Cassette 2 hướng - FXCQ: có nhiều cấp công suất đến khoảng 48.000BTU, tăng lựa chọn cho khu vực cần phân phối gió theo hai hướng.
4.2. Dàn lạnh giấu trần nối ống gió kết nối với RXUQ36AMYM
- FXSQ-PAVE: dải công suất khoảng 7.500-54.600BTU, gồm các cấp từ FXSQ20PAVE đến FXSQ140PAVE, phù hợp khi cần giấu dàn lạnh và phân phối gió qua hệ thống ống gió.
- FXDQ: dải công suất khoảng 7.500-24.200BTU, bổ sung các cấp nhỏ hơn cho phòng riêng hoặc khu vực có trần kỹ thuật hạn chế.
- FXMQ-PAVE: dải công suất khoảng 7.500-54.600BTU, cung cấp nhiều cấp áp suất tĩnh cho các zone có yêu cầu đường ống gió khác nhau.
Trong một hệ 36HP vẫn có thể có các zone tải rất nhỏ. Vì vậy không cần chọn dàn lạnh lớn chỉ vì tổng công suất dàn nóng cao; mỗi zone vẫn nên được tính theo tải và yêu cầu phân phối gió riêng.
4.3. Dàn lạnh treo tường, áp trần, đặt sàn và tủ đứng kết nối với RXUQ36AMYM
- Dàn lạnh treo tường - FXAQ: có nhiều cấp tải khoảng 7.500-38.200BTU, phù hợp các phòng riêng hoặc khu vực cải tạo.
- Dàn lạnh áp trần - FXHQ: dải công suất khoảng 12.300-52.900BTU, tạo lựa chọn cho khu vực không có trần giả hoặc cần luồng gió xa.
- Dàn lạnh đặt sàn - FXLQ: gồm các cấp khoảng 7.500-24.200BTU.
- Dàn lạnh đặt sàn giấu tường - FXNQ: gồm nhiều cấp từ FXNQ20 đến FXNQ63. Với khu vực cần giấu thân máy ở vị trí thấp, FXNQ50MAVE 19.100BTU là một cấp có thể phối hợp cùng Cassette hoặc nối ống gió trong hệ RXUQ36AMYM.
- Dàn lạnh tủ đứng nối ống gió - FXVQ: cung cấp các cấp tải lớn hơn; khi sử dụng cần kiểm tra riêng giới hạn và tỷ lệ kết nối của hệ.
4.4. Thiết bị xử lý không khí ngoài trời và AHU kết nối với RXUQ36AMYM
Với hệ 101,0kW, phần tải xử lý không khí ngoài trời có thể chiếm một tỷ trọng đáng kể. Vì vậy FXMQ hoặc AHU cần được đưa vào bài toán tải ngay từ đầu thay vì chọn đủ dàn lạnh phòng rồi mới cộng thêm khí tươi.
- Thiết bị xử lý không khí ngoài trời FXMQ-MFV1: gồm FXMQ125MFV1, FXMQ200MFV1 và FXMQ250MFV1.
Ví dụ, thiết bị xử lý không khí ngoài trời Daikin FXMQ200MFV1 có công suất khoảng 76.400BTU; khi đưa model này vào cùng RXUQ36AMYM, phần tải còn lại dành cho các dàn lạnh phòng phải được tính lại tương ứng.
- FXMQ-AFVM: có nhiều cấp như FXMQ80AFVM, FXMQ140AFVM, FXMQ200AFVM và FXMQ250AFVM.
- AHU / AHUR: được lựa chọn theo lưu lượng gió, tải coil và trạng thái không khí thiết kế. Công suất coil AHU phải được tính trong tổng tỷ lệ kết nối của hệ VRV.
4.5. Thiết bị thông gió thu hồi nhiệt phối hợp với RXUQ36AMYM
- VKM: thông gió thu hồi nhiệt tích hợp DX Coil, phù hợp khi cần vừa thu hồi nhiệt vừa hỗ trợ xử lý nhiệt của không khí ngoài trời.
- VAM-HVE: có dải lưu lượng khoảng 150-2.000m³/h, cho phép chia thiết bị theo từng tầng hoặc từng nhóm zone.
Với dự án cần so sánh giữa FXMQ, AHU, VKM và VAM, có thể xem thêm nhóm thiết bị thông gió thu hồi nhiệt Daikin trước khi chốt phương án khí tươi cho RXUQ36AMYM.
5. Dàn nóng đôi RXUQ36AMYM phù hợp với công trình nào?
Với công suất 101,0kW, RXUQ36AMYM phù hợp các dự án có nhiều zone, quy mô tải tương đối lớn và có thể tổ chức hiệu quả trong một hệ VRV X gồm hai module 16HP + 20HP.
- Tòa nhà văn phòng quy mô lớn: phù hợp một floor plate lớn hoặc nhiều khu chức năng gồm không gian mở, phòng họp, phòng quản lý và phòng kỹ thuật. Nếu từng khu vực có lịch vận hành gần nhau, việc gom vào một hệ lớn có thể thuận tiện hơn.
- Khách sạn, resort và trung tâm hội nghị: có thể phục vụ cụm phòng, sảnh, nhà hàng và back-office nếu tổng tải phù hợp. Với khu hội nghị đông người, tải khí tươi cần được tính riêng thay vì chỉ tăng dàn lạnh.
- Trường học và trung tâm đào tạo: phù hợp nhiều phòng học, thư viện, phòng giáo viên và khu hành chính. Các phòng có mật độ người cao nên được kiểm tra song song cả tải lạnh và lưu lượng khí tươi.
- Trung tâm thương mại và showroom lớn: phù hợp mặt bằng có nhiều phân khu và tải biến thiên mạnh theo lượng khách. Có thể phối hợp Cassette cho khu vực mở, nối ống gió cho khu cần giấu thiết bị và dàn nhỏ cho các phòng phụ trợ.
- Nhà máy và khu công nghiệp: phù hợp văn phòng điều hành, phòng QC, phòng họp, trung tâm kiểm soát và khu hành chính. Các khu sản xuất có tải nhiệt công nghệ cần được tính tách biệt trước khi quyết định dùng VRV.
- Bệnh viện và cơ sở y tế: phù hợp khu hành chính, phòng làm việc và không gian điều hòa thông thường. Những khu vực yêu cầu lọc khí, áp suất hoặc kiểm soát nhiễm khuẩn cần giải pháp AHU riêng.
- Công trình nhiều tầng có lịch vận hành tương đồng: RXUQ36AMYM có thể giúp tập trung khu kỹ thuật và mạng dàn nóng; nhưng nếu các tầng hoạt động độc lập hoàn toàn, chia thành nhiều hệ nhỏ hơn, ví dụ như RXUQ30AMYM thường giúp chủ đầu tư kiểm soát vận hành và bảo trì linh hoạt hơn.

Dàn nóng Daikin VRV X RXUQ36AMYM công suất 36HP
6. Câu hỏi thường gặp về Daikin VRV X RXUQ36AMYM
6.1. RXUQ36AMYM gồm những dàn nóng nào?
RXUQ36AMYM được cấu hình từ RXUQ16AYM + RXUQ20AYM và kết nối bằng BHFP22P100 thành một hệ VRV X 36HP.
6.2. Ở công suất trên 100kW, nên dùng một hệ 36HP hay chia thành hai hệ nhỏ?
Nên dựa vào zoning và lịch vận hành. Nếu các khu vực hoạt động độc lập theo thời gian, chia nhiều hệ có thể linh hoạt hơn một hệ 36HP duy nhất.
6.3. Hai module 16HP và 20HP có thể cấp riêng cho từng tầng không?
Không mặc định. Khi ghép RXUQ36AMYM, hai module cùng đáp ứng tổng tải của mạng dàn lạnh và được điều khiển như một hệ thống chung.
6.4. Hệ 36HP có phù hợp công trình tải thay đổi mạnh trong ngày không?
Có thể, nhờ phạm vi điều chỉnh công suất 4-100%; tuy nhiên cách chia zone và lịch vận hành vẫn quyết định hiệu quả thực tế. Nếu tải chiếm công suất lớn hơn, xem cấu hình module RXUQ38AMYM để tăng tải cho công trình.
6.5. Có nên dành toàn bộ 101kW cho dàn lạnh rồi tính khí tươi sau không?
Không. Nếu dùng FXMQ hoặc AHU để xử lý khí ngoài trời, tải của thiết bị phải được tính ngay trong tổng cấu hình RXUQ36AMYM.
6.6. Một module gặp sự cố thì hệ có mất lạnh hoàn toàn không?
Hệ nhiều module có thể hỗ trợ vận hành khẩn cấp bằng module còn lại khi chức năng dự phòng được cài đặt và điều kiện hệ thống cho phép.
6.7. Khi nào không nên gom nhiều tầng vào chung RXUQ36AMYM?
Khi các tầng có lịch hoạt động, yêu cầu nhiệt độ hoặc mức dự phòng quá khác nhau, chia hệ riêng thường dễ vận hành và bảo trì hơn.
6.8. Sen Việt cần dữ liệu gì để kiểm tra cấu hình 36HP?
Cần mặt bằng, công năng từng zone, lịch vận hành, số người sử dụng, nhu cầu khí tươi và vị trí đặt dàn nóng để tính tải và chia hệ sát thực tế.
Với RXUQ36AMYM, bài toán quan trọng không còn chỉ là “có đủ 101kW hay không” mà là 101kW đó nên được tổ chức thành một hệ hay nhiều hệ để phù hợp cách công trình vận hành. Với 20 năm kinh nghiệm, kỹ sư Sen Việt sẽ kiểm tra tải, zoning, dàn lạnh, khí tươi, đường ống và vị trí RXUQ16AYM + RXUQ20AYM trước khi chốt cấu hình.
RXUQ36AMYM phù hợp khi công trình cần vùng tải khoảng 101,0kW và các zone có thể vận hành hiệu quả trong một hệ VRV X chung. Sen Việt hỗ trợ khảo sát, tính tải, lựa chọn dàn lạnh/AHU và đánh giá phương án chia hệ trước khi bóc tách thiết bị.
Tính Công Suất Máy Dựa Vào Mục Đích Sử Dụng Và Diện Tích Phòng
| STT | Loại Phòng | Diện Tích (m2) | Công Suất |
|---|---|---|---|
| 1 | Phòng Ngủ | 0 BTU | |
| 2 | Phòng Khách | 0 BTU | |
| 3 | Phòng làm việc - Phòng học - Phòng họp | 0 BTU | |
| 4 | Phòng Karaoke | 0 BTU |





























