Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ30BYM 30HP 1 Chiều Inverter

Hãy trở thành người đầu tiên đánh giá sản phẩm này( 0)
  • So sánh
  • Lượt xem: 8
  • Ngày đăng: 28/08/2026

Dàn nóng máy lạnh trung tâm Daikin VRV 6A RXQ30BYM

- Tổ hợp 2 dàn nóng RXQ12BYM + RXQ18BYM.

- Loại 1 chiều, hệ VRV 6A.

- Công suất làm lạnh 30HP (30 ngựa) ~ 83,5kW ~ 285.000BTU/h.

- Điện năng tiêu thụ làm lạnh: 22,2kW.

- EER theo TCVN 13256:2021: 5,02.

- Điều khiển công suất: 5-100%.

- Kết nối tối đa 48 (60) dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình.

- Kích thước: (1.660 x 930 x 765) + (1.660 x 1.240 x 765)mm.

- Khối lượng: 210 + 285kg.

- Độ ồn: 65dB(A).

- Phạm vi hoạt động làm lạnh: 10 đến 52°CDB.

- Môi chất lạnh: R410A.

- Ống kết nối lỏng / hơi: Ø19,1mm / Ø34,9mm (hàn).

  • Mã sản phẩm:
  • RXQ30BYM
  • Sản xuất tại:
  • Thái Lan
  • Bảo hành:
  • 5 năm máy nén

Dàn Nóng Máy Lạnh Điều Hòa Trung Tâm Daikin VRV 6A RXQ30BYM 30HP 1 Chiều

RXQ30BYM 30HP là tổ hợp hai dàn nóng Daikin VRV 6A gồm RXQ12BYM + RXQ18BYM, đạt công suất làm lạnh 83,5kW ~ 285.000BTU/h. Hệ phù hợp các công trình nhiều zone có tải đã vượt vùng 28HP nhưng vẫn nằm trong quy mô của một tổ hợp hai module.

Khác RXQ28BYM sử dụng module lớn 16HP, RXQ30BYM nâng module thứ hai lên 18HP trong khi vẫn giữ RXQ12BYM làm module nhỏ. Nhờ đó hệ tăng thêm 5kW công suất lạnh nhưng cấu trúc mặt bằng, tải trọng và đặc tính thoát gió của hai dàn nóng cũng thay đổi theo.

RXQ30BYM hỗ trợ kết nối tối đa 48 (60) dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình, phù hợp văn phòng nhiều phòng, khách sạn, trường học, showroom hoặc công trình nhiều tầng cần phối hợp nhiều loại dàn lạnh trên cùng một hệ thống.

Dàn nóng đôi Daikin VRV 6A RXQ30BYM 30HP gồm RXQ12BYM + RXQ18BYM

1. Thông số kỹ thuật dàn nóng điều hòa trung tâm Daikin VRV 6A RXQ30BYM

Thông số RXQ30BYM
Loại dàn nóng Tổ hợp 2 dàn nóng, 1 chiều Inverter
Cấu hình dàn nóng RXQ12BYM + RXQ18BYM
Nguồn điện 3 pha, 4 dây, 380-415V / 380V, 50/60Hz
Công suất làm lạnh 30HP ~ 83,5kW ~ 285.000BTU/h
Điện năng tiêu thụ làm lạnh 22,2kW
Điều khiển công suất 5-100%
EER (TCVN 13256:2021) 5,02
Màu sắc Trắng ngà
Máy nén Xoắn ốc dạng kín
Công suất động cơ máy nén 4,6 + 7,9kW
Lưu lượng gió 185 + 258m³/phút
Kích thước (C x R x S) (1.660 x 930 x 765) + (1.660 x 1.240 x 765)mm
Khối lượng 210 + 285kg
Độ ồn 65dB(A)
Phạm vi vận hành làm lạnh 10-52°CDB
Môi chất lạnh R410A
Lượng môi chất nạp sẵn 7,5 + 11,6kg
Đường ống lỏng / hơi Ø19,1mm / Ø34,9mm (hàn)
Số dàn lạnh kết nối tối đa 48 (60) dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình

2. Đặc điểm nổi bật của dàn nóng Daikin VRV 6A RXQ30BYM

2.1. Cấu hình RXQ12BYM + RXQ18BYM tạo hệ 30HP theo kiểu hai module không đồng công suất

RXQ30BYM được cấu hình từ một dàn nóng 12HP và một dàn nóng 18HP. Hai module có vai trò khác nhau về công suất nhưng cùng phối hợp như một hệ VRV 30HP chung.

- Module 12HP: RXQ12BYM 12HP đóng góp 33,5kW công suất lạnh, khối lượng 210kg và lưu lượng gió 185m³/phút.

- Module 18HP: RXQ18BYM cung cấp 50kW còn lại và là phần công suất lớn hơn trong tổng hệ 83,5kW.

- Tỷ lệ công suất giữa hai module không cân bằng 50/50: khoảng 60% công suất hệ nằm ở module 18HP, vì vậy khi một module dừng do sự cố, khả năng duy trì tải sẽ phụ thuộc trực tiếp vào module còn hoạt động.

Cấu trúc khung dàn nóng RXQ30BYM được gia cường để tăng độ ổn định khi lắp đặt

Cấu trúc khung dàn nóng RXQ30BYM được gia cường để tăng độ ổn định khi lắp đặt

2.2. EER 5,02 phù hợp đặc điểm vận hành nhiều vùng tải

RXQ30BYM đạt EER 5,02 theo TCVN 13256:2021. Chỉ số này đánh giá hiệu quả ở nhiều mức tải, phù hợp đặc điểm của hệ VRV khi số dàn lạnh hoạt động thay đổi liên tục trong ngày.

Trong một tòa nhà văn phòng hoặc khách sạn, tải buổi sáng, giờ cao điểm và cuối ngày thường khác nhau. Việc hệ có thể thay đổi công suất theo nhu cầu giúp hạn chế tình trạng máy nén duy trì mức tải cao khi chỉ một phần dàn lạnh đang yêu cầu làm lạnh.

- Máy nén Scroll hiệu suất cao: thiết kế cổng xả được cải tiến để giảm tổn thất nén.

- Động cơ hiệu suất cao: cấu trúc cuộn dây được tối ưu giúp giảm điện trở và tổn thất trong động cơ.

- Kiểm soát áp suất ngược và dầu: hỗ trợ giảm rò rỉ khí và tổn thất cơ học khi máy nén vận hành ở các vùng tải khác nhau.

Công nghệ máy nén hiệu suất cao trên dàn nóng RXQ30BYM

Công nghệ máy nén VRV 6A hỗ trợ RXQ30BYM nâng hiệu quả khi công trình vận hành dưới tải định mức

2.3. VRT Smart II điều chỉnh tải theo dàn lạnh đang thực sự cần công suất

VRT Smart II giúp RXQ30BYM không chỉ điều chỉnh tốc độ máy nén mà còn phối hợp nhiệt độ môi chất với lưu lượng gió của những dàn lạnh tương thích.

- Dàn lạnh xác định nhu cầu: hệ dựa trên chênh lệch giữa nhiệt độ phòng và nhiệt độ cài đặt, đồng thời theo dõi xu hướng thay đổi nhiệt độ.

- Khi quạt dàn lạnh chưa đủ để đáp ứng: hệ có thể yêu cầu thay đổi nhiệt độ bay hơi từ phía dàn nóng.

- Dàn nóng điều chỉnh đồng thời: tốc độ máy nén và lưu lượng gió dàn nóng được thay đổi để cung cấp môi chất ở nhiệt độ phù hợp hơn.

Với một hệ có thể kết nối nhiều dàn lạnh như RXQ30BYM, cơ chế này tạo giá trị rõ khi các phòng có lịch sử dụng khác nhau, chẳng hạn phòng họp chỉ chạy theo khung giờ trong khi khu làm việc mở hoạt động cả ngày.

Điều khiển VRT Smart II trên dàn nóng RXQ30BYM

VRT Smart II giúp RXQ30BYM phân phối công suất theo nhu cầu thực tế của các zone

Công suất yêu cầu RXQ30BYM thay đổi theo tải nhiệt thực tế

Công suất yêu cầu của RXQ30BYM thay đổi theo tải nhiệt thực tế trong công trình

Điều chỉnh nhiệt độ bay hơi môi chất lạnh RXQ30BYM

Nhiệt độ bay hơi môi chất của RXQ30BYM được điều chỉnh theo tải nhiệt

RXQ30BYM hạn chế làm lạnh quá mức khi tải giảm

Điều chỉnh theo tải giúp RXQ30BYM hạn chế làm lạnh quá mức khi nhu cầu giảm

2.4. Hệ hai module hỗ trợ vận hành dự phòng khi một dàn nóng gặp sự cố

RXQ30BYM thuộc nhóm tổ hợp hai dàn nóng nên có thể sử dụng chức năng vận hành dự phòng của VRV 6A.

- Khi một module gặp sự cố: module còn lại có thể hỗ trợ vận hành khẩn cấp nếu điều kiện hệ thống và cài đặt cho phép.

- Công suất dự phòng phụ thuộc module còn lại: do RXQ12BYM và RXQ18BYM không cùng công suất, mức tải khả dụng khi xảy ra sự cố không giống nhau trong hai tình huống.

- Không nên xem đây là dự phòng 100%: hệ không còn đủ 30HP khi một trong hai module dừng. Chức năng này chủ yếu giúp duy trì một phần điều hòa trong thời gian kỹ thuật xử lý sự cố.

Module lớn của tổ hợp là RXQ18BYM, vì vậy đây cũng là model cần được lưu ý riêng khi đánh giá công suất còn lại trong chế độ vận hành khẩn cấp.

Vận hành dự phòng giúp RXQ30BYM duy trì một phần tải khi một module phải dừng

2.5. Hộp linh kiện điện IP55 hỗ trợ độ tin cậy khi dàn nóng đặt ngoài trời

Hai module của RXQ30BYM đều được lắp ngoài trời nên khả năng bảo vệ phần linh kiện điện có ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định lâu dài của hệ.

- Hộp linh kiện điện đạt IP55: hạn chế bụi, cát, côn trùng và nước xâm nhập vào khu vực linh kiện. IP55 áp dụng cho hộp linh kiện điện, trong khi cấp bảo vệ của toàn dàn nóng là IP14.

Hộp linh kiện điện kín IP55 trên dàn nóng RXQ30BYM

Hộp linh kiện điện kín IP55 hỗ trợ bảo vệ PCB của dàn nóng RXQ30BYM

- Ba mạch làm mát bằng môi chất: hỗ trợ kiểm soát nhiệt độ PCB bên trong hộp kín.

- Phạm vi vận hành làm lạnh đến 52°CDB: phù hợp các vị trí tầng mái hoặc khu kỹ thuật chịu nhiệt cao.

RXQ30BYM vận hành trong điều kiện nhiệt độ ngoài trời cao

RXQ30BYM hỗ trợ vận hành làm lạnh trong điều kiện nhiệt độ ngoài trời lên đến 52°CDB

- Áp suất tĩnh ngoài đến 78,4Pa: giúp kỹ sư có thêm phương án khi cụm hai dàn phải đặt sau lam hoặc louver, nhưng vẫn cần tính toán đúng đường hút và xả gió.

2.6. Đường ống dài hỗ trợ công trình nhiều tầng

RXQ30BYM có thể được bố trí tại tầng mái hoặc khu kỹ thuật tập trung trong khi dàn lạnh phân bố trên nhiều tầng.

- Chiều dài đường ống thực tế: tối đa 165m.

- Chiều dài tương đương: tối đa 190m tùy điều kiện.

- Tổng chiều dài đường ống: tối đa 1.000m.

- Chênh lệch độ cao giữa dàn nóng và dàn lạnh: có thể đạt đến 110m khi đáp ứng các điều kiện kỹ thuật tương ứng.

RXQ30BYM hỗ trợ chênh lệch độ cao và chiều dài đường ống lớn

Khả năng bố trí đường ống dài giúp RXQ30BYM phù hợp các công trình nhiều tầng và nhiều zone

Khi chiều dài tương đương từ dàn nóng đến dàn lạnh đạt từ 90m trở lên, kích thước đường ống chính và các điều kiện bổ sung cần được kiểm tra theo tài liệu kỹ thuật, không nên áp dụng giá trị cực đại như điều kiện mặc định.

- REFNET linh hoạt: VRV 6A cho phép phân nhánh phía sau REFNET header bằng khớp nối REFNET trong điều kiện phù hợp, hỗ trợ mạng dàn lạnh phân bố phức tạp hơn.

Giới hạn đường ống dài của dàn nóng RXQ30BYM

Giới hạn đường ống dài của hệ RXQ30BYM khi bố trí nhiều tầng và nhiều zone

2.7. Tự động nạp môi chất giúp giảm thao tác tại công trình

Ở RXQ30BYM, việc ghép hai dàn nóng làm tăng số vị trí kết nối và khối lượng thi công so với dàn nóng đơn. Chức năng tự động nạp môi chất của VRV 6A giúp đơn giản hóa một phần quá trình này.

- Hỗ trợ kiểm soát lượng môi chất: hạn chế tình trạng thiếu hoặc dư môi chất gây ảnh hưởng đến hiệu suất.

- Rút ngắn quy trình: catalogue VRV 6A cho biết thời gian trung bình của quá trình nạp tự động và chạy thử được giảm khoảng 22%.

Tự động nạp môi chất hỗ trợ giảm thời gian chạy thử và kiểm soát chất lượng hệ RXQ30BYM

- Cửa sổ bảo trì: giúp kỹ thuật viên tiếp cận LED 7 đoạn và kiểm tra trạng thái hệ thống mà không phải tháo toàn bộ mặt nạ trước.

- Hiển thị tiến độ chạy thử: trạng thái từng bước và tỷ lệ tiến độ hỗ trợ kỹ thuật viên chủ động hơn trong công việc tại công trình.

Thiết kế RXQ30BYM hỗ trợ thao tác lắp đặt đường ống và dây điện

Thiết kế mới giúp thao tác chạy thử và bảo trì RXQ30BYM thuận tiện hơn

2.8. Chế độ yên tĩnh ban đêm phù hợp công trình gần khu vực nhạy cảm tiếng ồn

RXQ30BYM có thể giảm mức công suất theo chế độ yên tĩnh ban đêm để hạn chế âm thanh vận hành trong những khung giờ yêu cầu.

Đây là tính năng hỗ trợ, không thay thế việc thiết kế vị trí dàn nóng. Đối với tổ hợp hai dàn, hướng thổi, khoảng cách giữa các máy, khoảng cách đến cửa sổ và khu vực nghỉ cần được kiểm tra từ bước bố trí mặt bằng.

3. Khi thiết kế RXQ30BYM cần quan tâm gì ngoài tổng công suất 30HP?

Với RXQ30BYM, tổng công suất 83,5kW chỉ là một phần của bài toán. Do hệ gồm hai module khác công suất, kỹ sư cần xem cách đặt máy, tải trọng, đường gió và cách các zone sử dụng điều hòa trước khi quyết định gom chung vào một hệ.

- Hai module không cân bằng về công suất: RXQ12BYM chỉ chiếm khoảng 40% tổng công suất, trong khi RXQ18BYM chiếm khoảng 60%. Vì vậy khả năng dự phòng sẽ khác tùy module nào gặp sự cố.

- Tải trọng cụm máy đạt 495kg: dàn 12HP nặng 210kg, dàn 18HP nặng 285kg. Tải sàn cần được kiểm tra tại từng vị trí kê máy thay vì chỉ dùng tổng khối lượng.

- Tổng lưu lượng gió khoảng 443m³/phút: hai dàn tạo lưu lượng gió khác nhau, nên khi đặt sau lam không nên mặc định khoảng thoát gió của hai vị trí giống nhau.

- Khoảng bảo trì phải được giữ cho từng module: dù hai dàn được ghép thành một hệ, kỹ thuật viên vẫn phải tiếp cận riêng từng thân máy để kiểm tra linh kiện, quạt, máy nén và đường ống.

- Lịch vận hành của zone quyết định việc gom hệ: nếu các khu vực sử dụng gần cùng khung giờ, RXQ30BYM giúp tập trung tải trong một hệ. Nếu hai khu hoạt động hoàn toàn độc lập hoặc yêu cầu bảo trì không ảnh hưởng lẫn nhau, chia hệ có thể hợp lý hơn.

- Không nên chọn 30HP chỉ để “dự phòng tải”: mức dự phòng cần được tính trong heatload và tỷ lệ sử dụng đồng thời, tránh tăng công suất dàn nóng nhưng hệ thường xuyên phải vận hành ở vùng tải quá thấp.

4. Các kiểu dàn lạnh có thể kết nối với Daikin VRV 6A RXQ30BYM

RXQ30BYM hỗ trợ nhiều kiểu dàn lạnh Daikin VRV. Việc có thể kết nối đến 48 (60) dàn không đồng nghĩa công trình nên sử dụng số lượng tối đa; kỹ sư vẫn phải kiểm tra tổng chỉ số công suất, tỷ lệ kết nối và tải thực tế từng zone.

Tỷ lệ kết nối dàn lạnh VRV có thể mở rộng tùy nhóm thiết bị và điều kiện cấu hình. Khi hệ có thiết bị xử lý không khí ngoài trời hoặc một số nhóm dàn lạnh đặc thù, giới hạn kết nối cần được kiểm tra riêng.

4.1. Cassette âm trần cho khu vực mở và nhiều điểm phân phối gió

- FXFTQ-AVM: Cassette Round Flow có cảm biến, Streamer và hỗ trợ VRT Smart; phù hợp văn phòng, sảnh hoặc phòng họp lớn.

- FXFSQ-CVM / FXFRQ-AVM / FXFQ-AVM: tạo thêm lựa chọn theo yêu cầu cảm biến, Streamer và mức công suất từng zone.

- FXZQ-BVM: Cassette 4 hướng nhỏ gọn cho phòng tải thấp hoặc khu vực có ô trần hạn chế.

- FXCQ-BVM: Cassette 2 hướng cho phòng dài hoặc mặt bằng cần phân phối gió theo hai phía.

- FXEQ-AV36: Cassette 1 hướng cho khu vực cần luồng gió tập trung.

4.2. Dàn lạnh nối ống gió cho khách sạn, văn phòng và không gian cần giấu máy

- FXDSQ-AVM: nối ống gió luồng gió 3D có cảm biến, phù hợp khu vực cần giấu máy nhưng vẫn muốn điều khiển phân phối gió linh hoạt.

- FXDBQ-AVM: phù hợp phòng ngủ, đặc biệt trong khách sạn hoặc resort.

- FXDQ: dòng thân mỏng dành cho vị trí trần kỹ thuật hạn chế.

- FXSQ-PAVE: phù hợp văn phòng hoặc khách sạn có nhiều cửa cấp gió. Với một zone khoảng 30.700BTU, có thể tham khảo FXSQ80PAVE khi tải và áp suất tĩnh phù hợp.

- FXMQ-PAVE / PVM: dành cho các tuyến ống gió có trở lực lớn hơn hoặc yêu cầu áp suất tĩnh cao.

4.3. Treo tường, áp trần và đặt sàn cho các zone đặc thù

- FXAQ-BVM: dàn treo tường phù hợp phòng riêng hoặc khu cải tạo khó bố trí trần giả.

- FXHQ / FXUQ: dàn áp trần cho showroom, nhà hàng hoặc khu vực cần thổi xa nhưng không muốn sử dụng hệ ống gió.

- FXLQ / FXNQ: dàn đặt sàn hoặc giấu sàn phù hợp khu vực có hạn chế về trần hoặc yêu cầu nội thất đặc thù.

- FXVQ: dàn tủ đứng nối ống gió công suất lớn; cần kiểm tra tỷ lệ kết nối riêng vì một dàn có thể chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng tải hệ 30HP.

4.4. Thiết bị xử lý không khí ngoài trời, VAM và VKM

RXQ30BYM thường được dùng cho công trình có nhiều người sử dụng, vì vậy phần khí tươi nên được tính ngay từ giai đoạn heatload thay vì bổ sung sau khi đã chốt hết công suất dàn lạnh.

- FXMQ-MFV1 / FXMQ-AFVM: phù hợp khi cần xử lý tải nhiệt của không khí ngoài trời; công suất thiết bị phải được tính trong tổng tải hệ thống.

- VKM: thông gió thu hồi nhiệt tích hợp DX Coil, phù hợp những khu vực cần vừa trao đổi khí vừa hỗ trợ xử lý nhiệt.

- VAM-HVE: dải lưu lượng rộng khoảng 150-2.000m³/h, cho phép phân chia hệ thống thông gió theo tầng hoặc zone.

Có thể xem thêm nhóm thiết bị xử lý không khí Daikin để lựa chọn giải pháp phù hợp với tải khí tươi của công trình.

4.5. AHU trong hệ VRV 6A RXQ30BYM

AHU có thể được xem xét khi công trình cần xử lý tập trung lưu lượng gió lớn. Tuy nhiên phần tải coil AHU phải được tính chung với dàn lạnh VRV, đồng thời kiểm tra điều kiện kết nối trước khi chốt tổng cấu hình 83,5kW.

5. RXQ30BYM phù hợp với những loại công trình nào?

Với công suất 83,5kW và khả năng kết nối nhiều dàn lạnh, RXQ30BYM phù hợp các công trình có tải phân bố trên nhiều phòng hoặc nhiều khu chức năng nhưng vẫn có thể tổ chức trong một hệ VRV chung.

- Văn phòng nhiều phòng hoặc nhiều zone: có thể kết hợp Cassette tại khu mở, nối ống gió cho phòng họp và treo tường cho phòng quản lý.

- Khách sạn và resort: phù hợp cụm phòng kết hợp sảnh, hành lang hoặc khu dịch vụ nếu lịch vận hành không quá khác biệt.

- Trường học và trung tâm đào tạo: có thể phục vụ nhiều phòng học, thư viện và khu hành chính; tải khí tươi cần được tính theo số người.

- Showroom và khu thương mại: phù hợp mặt bằng có nhiều zone, tải thay đổi theo lượng khách và cần phối hợp nhiều kiểu dàn lạnh.

- Khối văn phòng trong nhà máy: phù hợp phòng điều hành, QC, phòng họp và khu hành chính; tải nhiệt sản xuất cần được tính tách riêng.

- Công trình nhiều tầng: lợi thế đường ống dài giúp đặt dàn nóng tại mái hoặc khu kỹ thuật tập trung trong khi dàn lạnh được phân bố trên nhiều cao độ.

Nếu công trình chỉ cần khoảng 78,5kW, cấp RXQ28BYM có thể đủ tải hơn và tránh tăng công suất không cần thiết. Ngược lại, khi heatload tiến gần vùng 89,5kW, RXQ32BYM là cấp kế tiếp nên được kiểm tra theo tải thực tế.

6. Giải pháp VRV 6A RXQ30BYM tại Sen Việt

RXQ30BYM phù hợp khi công trình cần một hệ hai module khoảng 83,5kW nhưng giá trị của phương án chỉ được phát huy khi cấu hình dàn nóng, dàn lạnh và khí tươi được tính đồng bộ.

- Tính tải từng zone: xác định công năng, số người, hướng nắng, tải thiết bị và lịch sử dụng trước khi cộng tổng tải hệ.

- Kiểm tra hai module 12HP + 18HP: đánh giá tải trọng sàn, vị trí kê máy, khoảng bảo trì và hướng xả gió của từng module.

- Chọn kiểu dàn lạnh: phân bổ Cassette, nối ống gió, áp trần hoặc treo tường theo công năng thay vì dùng một loại thiết bị cho toàn công trình.

- Tính tải khí tươi: xác định lưu lượng theo số người và công năng, sau đó mới chọn FXMQ, VAM, VKM hoặc AHU.

- Thiết kế đường ống: kiểm tra REFNET, chiều dài, chênh cao và điều kiện tăng đường kính khi sử dụng các giới hạn mở rộng.

- Chạy thử và bàn giao: kiểm tra độ kín, hút chân không, lượng môi chất, dây điều khiển và trạng thái từng module trước khi nghiệm thu.

Với 20 năm kinh nghiệm, Sen Việt hỗ trợ chủ đầu tư, nhà thầu và doanh nghiệp từ khảo sát đến thiết kế, thi công và chạy thử hệ thống VRV.

7. Câu hỏi thường gặp về Daikin VRV 6A RXQ30BYM

7.1. RXQ30BYM được ghép từ những dàn nóng nào?

RXQ30BYM gồm RXQ12BYM + RXQ18BYM, tạo thành một hệ VRV 6A 30HP công suất 83,5kW.

7.2. RXQ30BYM kết nối tối đa bao nhiêu dàn lạnh?

Hệ hỗ trợ tối đa 48 (60) dàn lạnh tùy điều kiện cấu hình và nhóm thiết bị kết nối.

7.3. Hai module 12HP và 18HP có chia riêng theo tầng không?

Không. Hai module phối hợp như một hệ dàn nóng chung; việc chia zone được thực hiện ở phía mạng dàn lạnh.

7.4. RXQ30BYM có tiếp tục chạy khi một module gặp sự cố không?

Có thể hỗ trợ vận hành khẩn cấp bằng module còn lại khi điều kiện cho phép, nhưng công suất khả dụng sẽ thấp hơn 30HP.

7.5. RXQ30BYM có phù hợp khách sạn nhiều phòng không?

Có nếu tổng tải và lịch vận hành phù hợp; các phòng có thể dùng dàn nối ống gió trong khi khu công cộng sử dụng Cassette hoặc loại dàn lạnh khác.

7.6. Có thể kết nối FXMQ hoặc AHU vào RXQ30BYM không?

Có thể theo điều kiện thiết kế, nhưng tải xử lý khí tươi phải được tính chung với tổng tải dàn lạnh của hệ.

7.7. RXQ30BYM khác RXQ28BYM chủ yếu ở điểm nào?

RXQ30BYM giữ module 12HP nhưng tăng module lớn từ 16HP lên 18HP, nâng công suất tổng từ 78,5 lên 83,5kW.

7.8. Khi tải gần 89kW có nên chọn luôn RXQ30BYM không?

Không nên nếu heatload thực tế đã vượt đáng kể 83,5kW. Khi đó cần kiểm tra RXQ32BYM hoặc phương án chia hệ thay vì để RXQ30BYM liên tục chạy sát giới hạn.

7.9. Cần cung cấp gì để báo giá RXQ30BYM?

Nên cung cấp mặt bằng, công năng, số người, thời gian sử dụng và yêu cầu khí tươi để kỹ sư tính tải, chọn dàn lạnh và bóc tách vật tư.

RXQ30BYM phù hợp với công trình cần hệ VRV 6A hai module 83,5kW, nhiều zone và yêu cầu vận hành linh hoạt. Sen Việt hỗ trợ tính tải, chọn dàn lạnh, thiết kế khí tươi, kiểm tra đường ống và bố trí hai module trước khi chốt phương án.

YÊU CẦU KHẢO SÁT & BÁO GIÁ RXQ30BYM TẠI ĐÂY

RXQ30BYM nằm trong dải tổ hợp hai dàn nóng của Daikin VRV 6A. Các cấp 28HP, 30HP, 32HP và cao hơn nên được lựa chọn theo tải lạnh thực tế, cấu hình module và cách công trình vận hành thay vì chỉ so sánh HP.

Tính Công Suất Máy Dựa Vào Mục Đích Sử Dụng Và Diện Tích Phòng

STTLoại PhòngDiện Tích (m2)Công Suất
1Phòng Ngủ0 BTU
2Phòng Khách0 BTU
3Phòng làm việc - Phòng học - Phòng họp0 BTU
4Phòng Karaoke0 BTU
Hệ thống showroom
Hotline