Chiller Giải Nhiệt Nước Daikin EWWD-VZ Tải Lạnh 127-588 RT

Hãy trở thành người đầu tiên đánh giá sản phẩm này( 0)
  • So sánh
  • Lượt xem: 50
  • Ngày đăng: 24/07/2026

Chiller giải nhiệt nước Daikin EWWD-VZ sử dụng máy nén trục vít đơn biến tần, được phát triển cho hệ thống nước lạnh có tải thay đổi theo giờ, theo mùa hoặc theo tỷ lệ sử dụng của công trình. Thiết bị kết hợp điều chỉnh tốc độ máy nén, bộ trao đổi nhiệt ngập lỏng và van tiết lưu điện tử để duy trì hiệu quả ở cả tải đầy lẫn tải một phần.

- Công suất lạnh: Khoảng 127–588 RT.

- Máy nén: Trục vít đơn điều khiển bằng biến tần.

- Cấu hình: Một hoặc hai máy nén, một hoặc hai mạch môi chất tùy dải công suất.

- Môi chất lạnh: R134a.

- Điều chỉnh tải: Biến tần toàn phần, có thể giảm xuống khoảng 20% tải ở cấu hình phù hợp.

- Hiệu suất: EER đến khoảng 5,81; ESEER đến khoảng 8,71.

- Công trình phù hợp: Trung tâm thương mại, cao ốc, khách sạn, bệnh viện, trung tâm dữ liệu, nhà máy và dự án cải tạo phòng máy.

Điểm nổi bật của EWWD-VZ nằm ở khả năng điều chỉnh công suất bằng biến tần trong dải tải rộng, kết hợp thiết kế bộ trao đổi nhiệt và bình ngưng gọn hơn. Nhờ đó, thiết bị vừa hướng đến hiệu suất vận hành thực tế, vừa thuận lợi với những phòng máy bị giới hạn diện tích hoặc lối vận chuyển.

  • Mã sản phẩm:
  • EWWD-VZ
  • Bảo hành:
  • 12 tháng thiết bị

Chiller giải nhiệt nước Daikin EWWD-VZ Tải Lạnh 127-588 RT Biến Tần Hiệu Suất Cao

Chiller giải nhiệt nước Daikin EWWD-VZ tạo nước lạnh để cấp đến AHU, FCU hoặc bộ trao đổi nhiệt trong hệ thống trung tâm. Nhiệt hấp thụ từ công trình được chuyển sang vòng nước giải nhiệt tại bình ngưng, sau đó đưa đến tháp giải nhiệt để thải ra môi trường.

Máy nén không duy trì một tốc độ cố định mà thay đổi vòng quay theo nhu cầu lạnh thực tế. Cách điều khiển này đặc biệt phù hợp với những công trình hiếm khi vận hành liên tục ở 100% tải thiết kế.

Bảng Mục Lục

1. Thông số kỹ thuật Chiller giải nhiệt nước Daikin EWWD-VZ

Hạng mục Thông số tham khảo
Dòng sản phẩm EWWD-VZ
Loại thiết bị Chiller giải nhiệt nước biến tần
Chức năng Tạo nước lạnh; có cấu hình đáp ứng chế độ cấp nhiệt phù hợp
Công suất lạnh Khoảng 127–588 RT
Công suất nhóm một máy nén Khoảng 127–300 RT
Công suất nhóm hai máy nén Khoảng 340–588 RT
Máy nén Trục vít đơn điều khiển bằng biến tần
Số lượng máy nén Một hoặc hai máy nén tùy model
Số mạch môi chất Một hoặc hai mạch tùy cấu hình
Môi chất lạnh R134a
Điều chỉnh công suất Biến tần toàn phần, xuống khoảng 20% tải ở cấu hình phù hợp
EER tham khảo Đến khoảng 5,81
ESEER tham khảo Đến khoảng 8,71
Dàn bay hơi Ngập lỏng, ống chùm, một lượt nước
Bình ngưng Ống chùm, một lượt nước
Bộ tách dầu Tích hợp trong cụm bình ngưng
Van tiết lưu Van tiết lưu điện tử
Phạm vi nước phía bay hơi Khoảng -12°C đến 20°C tùy ứng dụng và cấu hình
Phạm vi nước phía ngưng tụ Khoảng 19°C đến 65°C tùy phiên bản
Điều khiển MicroTech III
Giám sát từ xa Hỗ trợ Daikin on Site trên cấu hình tương ứng
Nguồn điện tham khảo 400V, 3 pha, 50Hz
Vị trí lắp đặt Trong phòng máy, kết nối tháp giải nhiệt

Các model EWWD-VZ được chia thành nhiều cấp hiệu suất để phù hợp với ngân sách đầu tư và chế độ vận hành của từng dự án. Thông số thực tế còn phụ thuộc nhiệt độ nước, tải thiết kế, lựa chọn bộ trao đổi nhiệt và cấu hình một hoặc hai máy nén trong danh mục máy làm lạnh Chiller Daikin.

2. Đặc điểm nổi bật của Chiller giải nhiệt nước EWWD-VZ

2.1. Máy nén trục vít đơn biến tần bám sát tải thực tế

EWWD-VZ sử dụng máy nén trục vít đơn điều khiển bằng biến tần. Tốc độ máy nén được tăng hoặc giảm theo nhu cầu nước lạnh, thay vì duy trì vòng quay cố định rồi phụ thuộc chủ yếu vào cơ cấu giảm tải cơ khí.

- Điều chỉnh công suất liên tục: Máy nén thay đổi tốc độ theo tải đang phát sinh tại công trình.

- Giảm điện năng ở tải một phần: Khi nhu cầu lạnh giảm, công suất điện đầu vào cũng được hạ xuống tương ứng.

- Hạn chế giảm tải cơ khí: Máy nén không phải dựa nhiều vào van trượt để duy trì công suất thấp.

- Khởi động êm: Biến tần kiểm soát quá trình tăng tốc, hạn chế dòng điện tăng đột ngột.

- Phù hợp tải biến động: Có giá trị với công trình thay đổi tải rõ theo giờ làm việc, mật độ người hoặc số khu vực hoạt động.

- Duy trì vận hành ổn định: Cơ chế nén cân bằng của trục vít đơn giúp kiểm soát rung động và tiếng ồn trong dải công suất rộng.

Trong điều kiện phù hợp, hệ thống có thể điều chỉnh xuống khoảng 20% tải. Khả năng này giúp EWWD-VZ đáp ứng những thời điểm nhu cầu lạnh thấp mà không phải bật tắt máy nén liên tục. Cùng thuộc nhóm trục vít biến tần nhưng sử dụng VVR và bình bay hơi falling-film, Daikin ZUWV phù hợp với những dự án muốn đi theo một cấu hình trao đổi nhiệt khác.

Biểu đồ công suất thể hiện rõ sự khác biệt giữa máy nén biến tần và máy nén trục vít giảm tải cơ khí, qua đó giải thích vì sao điện năng giảm mạnh hơn khi thiết bị vận hành dưới tải thiết kế.

Chiller EWWD-VZ điều chỉnh công suất bằng máy nén trục vít biến tần

Chiller EWWD-VZ điều chỉnh công suất bằng máy nén trục vít biến tần

2.2. Hiệu suất được tối ưu trong phần lớn thời gian vận hành

Hệ thống Chiller thực tế thường vận hành nhiều giờ ở 25–75% tải thay vì liên tục đạt công suất cực đại. Vì vậy, hiệu suất tải một phần có ảnh hưởng lớn đến tổng điện năng tiêu thụ hằng năm.

- ESEER đến khoảng 8,71: Phản ánh khả năng vận hành hiệu quả tại nhiều mức tải khác nhau.

- EER đến khoảng 5,81: Duy trì hiệu suất tốt ngay cả tại điều kiện tải đầy.

- Biến tần toàn phần: Tốc độ máy nén được kiểm soát trong toàn bộ dải điều chỉnh.

- Giảm công suất điện theo tải: Tránh duy trì mức tiêu thụ cao khi công trình chỉ cần một phần năng suất lạnh.

- Nhiều cấp hiệu suất: Có thể lựa chọn phiên bản tiêu chuẩn, hiệu suất cao hoặc hiệu suất cao cấp theo mục tiêu đầu tư.

- Phù hợp vận hành dài giờ: Hiệu quả tích lũy rõ hơn tại bệnh viện, khách sạn, trung tâm dữ liệu và công trình thương mại hoạt động nhiều giờ mỗi ngày.

Việc lựa chọn cấp hiệu suất nên dựa trên số giờ vận hành và biểu đồ tải, không chỉ so sánh công suất danh định. Trong nhóm Chiller giải nhiệt nước Daikin, phiên bản có hiệu suất cao hơn thường tạo khác biệt rõ hơn khi thiết bị chạy nhiều giờ trong năm.

Các biểu đồ tải giúp hình dung phần lớn thời gian vận hành thường tập trung ở mức tải trung bình, nơi biến tần mang lại khác biệt rõ về điện năng.

Chiller EWWD-VZ đạt hiệu suất cao tại tải một phần

Chiller EWWD-VZ đạt hiệu suất cao tại tải một phần

2.3. Bộ trao đổi nhiệt ngập lỏng nâng hiệu quả truyền nhiệt

Dàn bay hơi của EWWD-VZ sử dụng cấu trúc ngập lỏng, trong đó môi chất bao quanh bề mặt ngoài của chùm ống nước. Cấu hình này tăng diện tích tiếp xúc và hỗ trợ quá trình bay hơi diễn ra hiệu quả hơn.

- Môi chất tiếp xúc đều với bề mặt ống: Hỗ trợ hấp thụ nhiệt ổn định từ vòng nước lạnh.

- Ống trao đổi nhiệt tăng cường: Mặt ngoài tạo điều kiện cho quá trình sôi, còn mặt trong có cấu trúc xoắn để tăng trao đổi nhiệt phía nước.

- Giảm chênh lệch nhiệt độ: Hệ số truyền nhiệt cao giúp hạn chế chênh nhiệt cần thiết giữa nước và môi chất.

- Giảm tổn thất áp suất: Thiết kế một lượt nước hỗ trợ hạ mức sụt áp qua bộ trao đổi nhiệt.

- Giảm năng lượng bơm: Sụt áp thấp hơn giúp giảm một phần công suất cần thiết cho vòng bơm nước.

- Nâng hiệu suất tổng thể: Máy nén không phải tạo mức chênh áp lớn hơn mức thực tế cần thiết.

Hình cắt bề mặt ống cho thấy sự khác nhau giữa ống dàn bay hơi và ống bình ngưng, giúp giải thích cách từng bề mặt được tối ưu cho quá trình sôi hoặc ngưng tụ. Với dự án chỉ cần máy nén trục vít đơn và bình bay hơi ngập lỏng nhưng không đặt nặng biến tần toàn phần, ZUW-B là cấu hình gọn hơn về yêu cầu công nghệ.

Chiller EWWD-VZ với bộ trao đổi nhiệt ngập lỏng hiệu suất cao

Chiller EWWD-VZ với bộ trao đổi nhiệt ngập lỏng hiệu suất cao

2.4. Van tiết lưu điện tử kiểm soát lượng môi chất chính xác

Van tiết lưu điện tử điều chỉnh lượng môi chất đi vào dàn bay hơi theo tốc độ máy nén, nhiệt độ nước và trạng thái áp suất của chu trình.

- Phản hồi nhanh theo tải: Độ mở van thay đổi khi công suất máy nén tăng hoặc giảm.

- Cấp môi chất phù hợp: Dàn bay hơi nhận lượng môi chất tương ứng với nhu cầu trao đổi nhiệt.

- Hạn chế cấp thừa hoặc thiếu: Giảm dao động trong giai đoạn hệ thống thay đổi tải nhanh.

- Phối hợp với biến tần: Van và máy nén cùng điều chỉnh thay vì hoạt động tách rời.

- Ổn định nhiệt độ nước lạnh: Giúp hạn chế độ lệch so với giá trị nước ra đã cài đặt.

- Hỗ trợ hiệu suất tải thấp: Duy trì trạng thái chu trình phù hợp khi máy nén giảm tốc sâu.

Van tiết lưu điện tử đóng vai trò quan trọng trong việc giữ dàn bay hơi hoạt động hiệu quả khi EWWD-VZ thay đổi công suất liên tục.

chiller-ewwd-vz-su-dung-van-tiet-luu-dien-tu-chinh-xac

Chiller EWWD-VZ sử dụng van tiết lưu điện tử chính xác

2.5. Thiết kế gọn thuận lợi cho phòng máy cải tạo

EWWD-VZ sử dụng bình ngưng một lượt nước cùng bộ tách dầu tích hợp để giảm đường ống bên ngoài và tối ưu kích thước cụm máy.

- Giảm diện tích chiếm chỗ: Kết cấu có thể giảm khoảng 40% diện tích lắp đặt trong điều kiện so sánh tương ứng.

- Bình ngưng counterflow: Hướng môi chất và nước được bố trí ngược chiều để nâng hiệu quả truyền nhiệt.

- Sụt áp nước thấp: Một số cấu hình có mức tổn thất áp suất dưới khoảng 30 kPa.

- Bộ tách dầu tích hợp: Hạn chế thiết bị tách dầu và đường ống lắp riêng bên ngoài.

- Chiều rộng có thể giảm: Với tùy chọn tháo bảng điện, một số thiết bị có thể thu gọn dưới 900 mm để đưa qua cửa hiện hữu.

- Phù hợp dự án thay thế: Giảm nhu cầu mở rộng cửa hoặc tháo dỡ lớn kết cấu phòng máy.

Đây là lợi thế thực tế khi thay Chiller tại tầng hầm hoặc công trình đang hoạt động. Ở những dự án đồng thời ưu tiên kết cấu gọn, công nghệ không dầu và độ rung thấp, Chiller giải nhiệt nước HXE có thể mở ra một phương án khác cho phòng máy cải tạo. Tuyến vận chuyển vẫn phải được kiểm tra theo kích thước thực tế của model được chọn.

Hình bên dưới so sánh trước và sau khi tháo bảng điện cho thấy trực quan khả năng thu gọn chiều rộng, phù hợp giải thích phương án đưa máy qua cửa kỹ thuật.

Chiller EWWD-VZ có thiết kế gọn cho phòng máy cải tạo

Chiller EWWD-VZ có thiết kế gọn cho phòng máy cải tạo

2.6. Dải vận hành đáp ứng nhiều mục đích sử dụng nước

EWWD-VZ không chỉ giới hạn ở điều hòa tiện nghi. Phạm vi nhiệt độ nước rộng giúp thiết bị đáp ứng thêm các nhu cầu nước lạnh thấp, trung tâm dữ liệu hoặc cấp nước nóng trong cấu hình phù hợp.

- Điều hòa tiện nghi: Cấp nước lạnh đến AHU và FCU cho công trình thương mại.

- Trung tâm dữ liệu: Duy trì nguồn lạnh ổn định cho hệ thống xử lý nhiệt của phòng máy.

- Nước lạnh nhiệt độ thấp: Có thể đáp ứng nhiệt độ nước phía bay hơi xuống khoảng -12°C với dung dịch và cấu hình phù hợp.

- Nhiệt độ nước cao hơn: Phạm vi nước phía bay hơi có thể mở rộng đến khoảng 20°C cho một số ứng dụng chuyên biệt.

- Cấp nhiệt: Có cấu hình cho nhiệt độ nước nóng đến khoảng 65°C trong điều kiện phù hợp.

- Tích trữ lạnh: Có thể được xem xét cho hệ thống nước muối hoặc tích trữ băng theo thiết kế riêng.

Việc lựa chọn ứng dụng không chỉ dựa trên giới hạn nhiệt độ. Loại dung dịch, lưu lượng, vật liệu bộ trao đổi nhiệt và điều kiện ngưng tụ cũng phải được xác định đồng bộ. Nếu nhu cầu chính là tạo lạnh đồng thời thu hồi nhiệt để cấp nước nóng, Chiller PFS thu hồi nhiệt toàn phần phù hợp hơn về nguyên lý vận hành.

Sơ đồ vùng vận hành giúp phân biệt các nhóm ứng dụng như điều hòa tiện nghi, trung tâm dữ liệu, nước muối, tích trữ lạnh và cấp nhiệt.

Chiller EWWD-VZ đáp ứng dải ứng dụng nước lạnh và cấp nhiệt rộng

Chiller EWWD-VZ đáp ứng dải ứng dụng nước lạnh và cấp nhiệt rộng

2.7. MicroTech III kết hợp giám sát từ xa

MicroTech III quản lý máy nén, biến tần, van tiết lưu và các trạng thái bảo vệ của thiết bị. Trên cấu hình hỗ trợ, dữ liệu được kết nối lên Daikin on Site để đội ngũ vận hành theo dõi từ xa.

- Giám sát tập trung: Theo dõi nhiệt độ nước, áp suất, tải máy nén và cảnh báo.

- Phối hợp công suất: Bộ điều khiển điều chỉnh tốc độ máy nén cùng độ mở van tiết lưu.

- Chẩn đoán từ xa: Dữ liệu vận hành hỗ trợ xác định nguyên nhân bất thường trước khi kiểm tra trực tiếp.

- Báo cáo bảo trì: Trạng thái thiết bị có thể được tổng hợp để lập kế hoạch kiểm tra chủ động.

- Cập nhật phần mềm: Hỗ trợ nâng cấp từ xa trên hệ thống kết nối phù hợp.

- Truy cập giao diện HMI: Cho phép kỹ thuật viên kiểm tra màn hình vận hành mà không nhất thiết có mặt tại phòng máy.

Khả năng giám sát từ xa đặc biệt có giá trị với công trình nhiều địa điểm hoặc hệ thống yêu cầu theo dõi liên tục, nhưng không thay thế việc kiểm tra thiết bị và hệ thống nước tại hiện trường.

Chiller EWWD-VZ kết nối MicroTech III và Daikin on Site

Chiller EWWD-VZ kết nối MicroTech III và Daikin on Site

3. Chiller giải nhiệt nước Daikin EWWD-VZ phù hợp với công trình nào?

EWWD-VZ phù hợp với hệ thống có tải thay đổi rõ trong ngày, cần hiệu suất tải một phần cao hoặc gặp hạn chế về không gian phòng máy. Nếu dự án không thuận lợi bố trí tháp và vòng nước giải nhiệt, Chiller giải nhiệt gió Daikin chính hãng sẽ phù hợp hơn về hạ tầng lắp đặt.

3.1. Trung tâm thương mại và khu phức hợp

Trung tâm thương mại có tải tăng vào giờ đông khách nhưng giảm mạnh vào sáng sớm, ngày thường hoặc ngoài thời gian cao điểm.

Biến tần giúp EWWD-VZ điều chỉnh công suất theo mật độ sử dụng. Với khu phức hợp gồm thương mại, văn phòng và khách sạn, cấu hình một hoặc hai máy nén tạo thêm lựa chọn khi phân chia tải giữa các khối chức năng.

3.2. Cao ốc văn phòng

Văn phòng thường đạt tải cao trong giờ làm việc rồi giảm nhanh vào buổi tối, cuối tuần hoặc khi một số tầng chưa khai thác.

ESEER cao phản ánh đúng lợi thế trong kiểu vận hành này. Máy nén giảm tốc khi tải thấp, trong khi van tiết lưu điện tử tiếp tục duy trì lượng môi chất phù hợp tại dàn bay hơi.

3.3. Khách sạn và khu nghỉ dưỡng

Tải lạnh của khách sạn phụ thuộc tỷ lệ phòng có khách, hoạt động của nhà hàng, hội nghị và khu dịch vụ.

EWWD-VZ có thể giảm công suất vào ban đêm hoặc mùa thấp điểm, sau đó tăng tải khi nhiều khu vực cùng hoạt động. Thiết kế gọn cũng thuận lợi với dự án thay thế Chiller trong phòng máy hiện hữu.

3.4. Bệnh viện và cơ sở y tế

Bệnh viện hoạt động liên tục nhưng tải giữa khu khám, khu nội trú, phòng kỹ thuật và hành chính không giống nhau.

Khả năng điều chỉnh liên tục giúp thiết bị đáp ứng tải nền lẫn các thời điểm tăng nhu cầu. Hệ thống giám sát từ xa hỗ trợ theo dõi trạng thái, nhưng phương án vẫn cần đủ Chiller và thiết bị phụ trợ dự phòng.

3.5. Trung tâm dữ liệu

Trung tâm dữ liệu có tải nhiệt nền cao nhưng vẫn thay đổi theo số lượng máy chủ và mức độ khai thác.

EWWD-VZ phù hợp nhờ khả năng kiểm soát tải liên tục, hiệu suất tốt tại tải một phần và tùy chọn cấu hình hai máy nén, hai mạch môi chất trong nhóm công suất lớn.

3.6. Nhà máy và hệ thống làm lạnh công nghiệp

Tải lạnh tại nhà máy thay đổi theo ca sản xuất, số dây chuyền và từng giai đoạn của quy trình.

Dải nhiệt độ nước rộng giúp EWWD-VZ đáp ứng điều hòa khu sản xuất, làm mát thiết bị, nước lạnh công nghệ hoặc ứng dụng nhiệt độ thấp trong giới hạn của model được chọn.

3.7. Công trình cải tạo phòng máy

Khả năng giảm chiều rộng sau khi tháo bảng điện giúp một số cấu hình thuận lợi hơn khi vận chuyển qua cửa kỹ thuật nhỏ.

Đây là lựa chọn đáng xem xét khi cần thay Chiller cũ nhưng muốn hạn chế phá dỡ tường, mở rộng cửa hoặc ảnh hưởng đến hoạt động của công trình.

Chiller EWWD-VZ giải pháp cho khách sạn, cao ốc và phòng máy cải tạo

Chiller EWWD-VZ giải pháp cho khách sạn, cao ốc và phòng máy cải tạo

4. Câu hỏi thường gặp về Chiller Daikin EWWD-VZ

4.1. EWWD-VZ phù hợp nhất với kiểu công trình nào?

EWWD-VZ phù hợp với công trình có tải lạnh thay đổi đáng kể theo giờ hoặc theo khu vực, vận hành nhiều giờ và có hạ tầng phòng máy cùng tháp giải nhiệt. Lợi thế biến tần rõ hơn khi Chiller thường xuyên chạy dưới tải thiết kế.

4.2. Khi nào nên ưu tiên EWWD-VZ thay vì Chiller trục vít tốc độ cố định?

Nên cân nhắc EWWD-VZ khi biểu đồ tải có nhiều thời gian ở vùng trung bình hoặc thấp, bởi máy nén có thể giảm tốc trực tiếp theo nhu cầu. Nếu hệ thống gần như luôn chạy sát tải cực đại, lợi ích biến tần cần được so sánh lại với chi phí đầu tư.

4.3. EWWD-VZ có phù hợp cho dự án thay Chiller trong phòng máy cũ không?

Có thể phù hợp nhờ thiết kế gọn và khả năng tháo bảng điện ở một số cấu hình để giảm chiều rộng khi vận chuyển. Tuy nhiên, cửa kỹ thuật, tuyến đưa máy, tải trọng nền và khoảng bảo trì vẫn phải được kiểm tra theo đúng model.

4.4. EWWD-VZ có sử dụng được cho nước lạnh nhiệt độ thấp không?

Có thể với cấu hình và dung dịch phù hợp, phạm vi nước phía bay hơi có thể xuống khoảng -12°C. Loại glycol, nồng độ, lưu lượng và điều kiện ngưng tụ cần được tính riêng cho từng ứng dụng công nghiệp.

4.5. Cần cung cấp dữ liệu gì để lựa chọn model EWWD-VZ?

Nên có tải lạnh cực đại, mức tải thấp nhất, biểu đồ hoặc lịch vận hành, nhiệt độ nước yêu cầu, lưu lượng, điều kiện nước giải nhiệt, kích thước phòng máy và yêu cầu dự phòng để xác định model cùng cấp hiệu suất phù hợp.

Để khai thác đúng lợi thế biến tần của EWWD-VZ, quý khách có thể gửi biểu đồ tải, nhiệt độ nước yêu cầu, thông tin tháp giải nhiệt và kích thước phòng máy cho Sen Việt kiểm tra. Đội ngũ kỹ thuật hiện hỗ trợ dự án từ Hà Nội, Đà Nẵng đến TP.HCM, nhờ chi nhánh ở cả 3 miền thuận tiện phối hợp khảo sát và tư vấn; liên hệ hotline 0922.322.699 hoặc 0978.520.002 để trao đổi phương án phù hợp với điều kiện vận hành thực tế.

Tính Công Suất Máy Dựa Vào Mục Đích Sử Dụng Và Diện Tích Phòng

STTLoại PhòngDiện Tích (m2)Công Suất
1Phòng Ngủ0 BTU
2Phòng Khách0 BTU
3Phòng làm việc - Phòng học - Phòng họp0 BTU
4Phòng Karaoke0 BTU
Hệ thống showroom
Hotline