Hệ Thống Thông Gió Thu Hồi Nhiệt Daikin VAM1000GJVE
- Thông gió thu hồi nhiệt VAM1000GJVE
- Hiệu suất trao đổi entanpy làm lạnh: 64/64% (rất cao); 64/64% (cao); 68.5/69% (thấp).
- Hiệu suất trao đổi entanpy sưởi: 70/70% (rất cao); 70/70% (cao); 72.5/7% (thấp).
- Vật liệu cách nhiệt: Polyurethane không cháy.
- Kích thước: 387x1,111x1,214mm.
- Khối lượng máy: 67kg.
- Mã sản phẩm:
- VAM1000GJVE
- Sản xuất tại:
- Thái Lan
Hệ Thống Thông Gió Thu Hồi Nhiệt Daikin VAM1000GJVE
1. Thông số kỹ thuật của hệ thống thông gió thu hồi nhiệt VAM1000GJVE
| Model | VAM1000GJVE |
| Nguồn điện | 1 pha, 220-240V, 50/60Hz |
| Hiệu suất trao đổi nhiệt (50/60Hz) |
78/78% (rất cao) 78/78% (cao) 80.5/81% (thấp) |
| Hiệu suất trao đổi entanpy làm lạnh (50/60Hz) |
64/64% (rất cao) 64/64% (cao) 68.5/69% (thấp) |
| Hiệu suất trao đổi entanpy sưởi ấm (50/60Hz) |
70/70% (rất cao) 70/70% (cao) 72.5/73% (thấp) |
| Điện năng tiêu thụ (chế độ trao đổi nhiệt) |
635/760W (rất cao) 567/648W (cao) 476/512W (thấp) |
| Điện năng tiêu thụ (chế độ thông gió) |
635/760W (rất cao) 567/648W (cao) 476/512W (thấp) |
| Độ ồn (chế độ trao đổi nhiệt) |
39.5-41.5/39.5dBA (rất cao) 37.5-39.5/37.5dBA (cao) 35-37.5/34.5dBA (thấp) |
| Độ ồn (chế độ thông gió) |
40.5-42.5/40.5dBA (rất cao) 38.5-40.5/38.5dBA (cao) 36-38.5/35.5dBA (thấp) |
| Vỏ máy | Thép tráng kẽm |
| Vật liệu cách nhiệt | Polyurethane không cháy |
| Kích thước | 387x1,111x1,214mm |
| Trọng lượng máy | 67kg |
| Hệ thống trao đổi nhiệt | trao đổi nhiệt toàn phần (nhiệt ẩn + nhiệt hiện) của 2 dòng khí ngược chiều |
| Vật liệu trao đổi nhiệt | Giấy không cháy |
| Bộ lọc khí | Lớp sợi phủ đa hướng |
| Quạt | loại Sirocco |
| Lưu lượng gió | 1.000/1.000m³/h (rất cao) 1.000/1.000m³/h (cao) 860/840m³/h (thấp) |
| Áp suất tĩnh ngoài | 168/192Pa (rất cao) 110/86Pa (cao) 85/60Pa (thấp) |
| Công suất động cơ | 0.280x2kW |
| Đường kính ống nối | Ø250mm |
| Điều kiện xung quanh máy | -15°C đến 50°C, 80%RH hoặc nhỏ hơn |
2. Đặc điểm của hệ thống thông gió thu hồi nhiệt VAM1000GJVE
2.1. Bộ HRV VAM1000GJVE phối hợp với điều hòa không khí tạo ra môi trường chất lượng- Hệ thống thông gió thu hồi nhiệt nay mang lại hiệu suất enthalpy cao hơn, do nâng cao hiệu quả của màng trao đổi nhiệt mỏng. Hơn nữa, áp suất tĩnh ngoài được cải thiện giúp nâng cao tính linh hoạt trong lắp đặt. Bên cạnh ba yếu tố nổi bật này, hoạt động làm lạnh vào ban đêm đóng góp vào việc tiết kiệm năng lượng và mang lại không gian thoải mái hơn.

Hệ thống thông gió thu hồi nhiệt VAM1000GJVE mang lại hiệu suất Enthalpy cao hơn
- Bảo tồn năng lượng: Tải cho điều hòa không khí giảm xấp xỉ 31%.
- Phù hợp với khí hậu lạnh: Vận hành tiêu chuẩn ở nhiệt độ xuống đến -15°C.
2.2. Tải điều hòa không khí giảm khoảng 31%.
- Tổng nhiệt trao đổi thông gió: Thiết bị này thu hồi lại năng lượng nhiệt mất đi do quá trình thông gió và hạn chế sự thay đổi nhiệt độ phòng do quá trình thông gió gây ra, vì vậy bảo tồn năng lượng và giảm tải cho hệ thống điều hòa không khí.
- Hiệu suất Enthalpy được cải thiện mạnh mẽ bởi ứng dụng công nghệ màng mỏng mới nhất. Nhờ có màng mỏng hơn giúp giảm sự hút ẩm của các vách ngăn một cách mạnh mẽ; tạo ra thêm khoảng không cho các lớp nhiều hơn, kết quả là làm tăng diện tích trao đổi giữa khí cấp và khí thải.
- Hiệu suất trao đổi ẩm được tăng nhiều nhờ sử dụng màng mỏng và các vật liệu hút ẩm bên trong. Hơn nữa, đặc tính chống pha trộn tạp khí được duy trì bằng cách giảm độ xốp trong các vật liệu hút ẩm.

Hiệu suất trao đổi ẩm VAM1000GJVE được tăng lên
- Chuyển đổi chế độ tự động thông gió (chế độ trao đổi nhiệt toàn phần / chế độ thông gió) tùy theo tình trạng vận hành của máy điều hòa không khí.
- Điều khiển tự động làm lạnh / sưởi trước. Giảm tải điều hòa không khí bằng cách chạy HRV khi không khí vẫn sạch ngay sau khi máy điều hòa không khí được bật.
- Chế độ vận hành vào ban đêm là 1 chức năng bảo tồn năng lượng, chức năng này làm việc vào ban đêm khi hệ thống điều hòa trung tâm Daikin VRV đã tắt. Bằng việc thông gió các phòng, nơi chứa các thiết bị làm tăng nhiệt độ, vận hành vào ban đêm sẽ làm giảm tải lạnh khi các máy điều hòa bật vào buổi sáng. Nó cũng giúp tránh khỏi cảm giác không thoải mái vào buổi sáng mà nguyên nhân là do nhiệt tích lũy trong suốt cả đêm.
- Nhiệt tích lũy được phát ra ban đêm. Chế độ này làm giảm tải điều hòa không khí vào ngày hôm sau, vì vậy làm tăng hiệu quả sử dụng.

Nhiệt tích lũy được phát ra ban đêm
2.3. Kết nối với bộ cảm biến CO₂ tùy chọn
- Cảm biến CO₂ điều khiển lưu lượng gió để phù hợp nhất với sự thay đổi của mức CO₂. Việc này giúp ngăn chặn tổn thất năng lượng từ việc thông gió quá mức trong khi vẫn duy trì chất lượng không khí trong phòng với cảm biến CO₂ tùy chọn. Nếu lưu lượng khí tươi tính toán của khu vực thấp hơn mức 1.000m³/h, VAM800GJVE là model cùng dòng phù hợp hơn để tính chọn; cảm biến CO₂ không dùng để bù cho việc chọn thiết bị dư lưu lượng.

Ví dụ vận hành của cảm biến CO₂ trong phòng làm việc
3. VAM1000GJVE phù hợp với không gian nào?
- Văn phòng mở và tầng làm việc quy mô vừa: Phù hợp cấp khí tươi cho một khu vực lớn hoặc chia thành nhiều nhánh sau khi đã tính lưu lượng theo số người và cân bằng mạng ống. Với hồ sơ cải tạo cần thay thiết bị cùng mức lưu lượng 1.000m³/h, Daikin VAM1000HVE cần được đối chiếu riêng về kích thước, thông số và điều khiển; không nên mặc định hai series có thể thay thế trực tiếp.
- Phòng đào tạo, phòng họp lớn: Phù hợp với không gian tập trung đông người theo từng khung giờ; nên kết hợp cảm biến CO₂ khi mật độ sử dụng thay đổi.
- Sảnh chờ và khu dịch vụ: Có thể dùng cho khu vực khách ngồi có điều hòa, nhưng không thay thế hệ hút thải riêng của bếp, nhà vệ sinh hoặc nơi phát sinh mùi tập trung.
- Trường học, phòng khám và công trình thương mại: Phù hợp cho lớp học lớn, khu chờ hoặc khu hành chính. Khi tổng nhu cầu khí tươi vượt 1.000m³/h, có thể tính chọn hệ thống thông gió thu hồi nhiệt VAM1500GJVE hoặc chia nhiều máy theo vùng vận hành. Phòng cách ly, phòng thủ thuật và khu vực cần kiểm soát chênh áp phải dùng giải pháp chuyên dụng.
- Khu văn phòng trong nhà máy: Phù hợp cho phòng điều hành, phòng họp hoặc khu làm việc sạch; không dùng trực tiếp cho khu sản xuất có bụi, hơi hóa chất hoặc khí thải công nghiệp.
4. Câu hỏi thường gặp về hệ thống thông gió thu hồi nhiệt VAM1000GJVE
4.1. VAM1000GJVE có phù hợp với khu vực công trình nào?
Máy phù hợp cho văn phòng, trường học, nhà máy khi lưu lượng thông gió tính toán khoảng 1.000m³/h. Cần dựa thêm vào số người, công năng và thời gian sử dụng để chọn chính xác.
4.2. Một máy VAM1000GJVE có thể cấp khí tươi cho nhiều phòng không?
Có, nếu hệ thống ống gió được chia nhánh và cân bằng lưu lượng phù hợp. Các phòng có lịch hoạt động khác nhau nên cân nhắc chia nhiều máy.
4.3. VAM1000GJVE có làm mát và khử ẩm khí tươi không?
Máy chủ yếu thu hồi nhiệt và trao đổi không khí, không thay thế thiết bị làm lạnh hoặc khử ẩm chuyên dụng.
4.4. Nên chọn VAM800GJVE, VAM1000GJVE, VAM1500GJVE hay chia nhiều máy?
Việc lựa chọn phụ thuộc vào lưu lượng cần cấp, tổn thất áp suất và cách phân vùng sử dụng. Không nên chọn model chỉ dựa theo diện tích.
4.5. Lắp VAM1000GJVE trên trần có gây ồn hoặc khó bảo trì không?
Độ ồn phụ thuộc vào vị trí lắp, tốc độ gió và thiết kế đường ống. Cần chừa cửa thăm đủ rộng để vệ sinh và bảo trì máy.
4.6. Làm thế nào để nhận báo giá VAM1000GJVE?
Khách hàng nên cung cấp mặt bằng, công năng, số người và vị trí dự kiến lắp máy. Liên hệ Sen Việt qua hotline 0822.222.716 để được tư vấn và báo giá.
Tính Công Suất Máy Dựa Vào Mục Đích Sử Dụng Và Diện Tích Phòng
| STT | Loại Phòng | Diện Tích (m2) | Công Suất |
|---|---|---|---|
| 1 | Phòng Ngủ | 0 BTU | |
| 2 | Phòng Khách | 0 BTU | |
| 3 | Phòng làm việc - Phòng học - Phòng họp | 0 BTU | |
| 4 | Phòng Karaoke | 0 BTU |



































