Hệ Thống Thông Gió Thu Hồi Nhiệt Daikin VAM350GJVE
- Thông gió thu hồi nhiệt VAM350GJVE
- Hiệu suất trao đổi entanpy làm lạnh: 66/66% (rất cao); 66/66% (cao); 70/70% (thấp).
- Hiệu suất trao đổi entanpy sưởi: 70/70% (rất cao); 70/70% (cao); 77/77% (thấp).
- Vật liệu cách nhiệt: Polyurethane không cháy.
- Kích thước: 306x879x800mm.
- Khối lượng máy: 32kg.
- Mã sản phẩm:
- VAM350GJVE
- Sản xuất tại:
- Thái Lan
Hệ Thống Thông Gió Thu Hồi Nhiệt Daikin VAM350GJVE
1. Thông số kỹ thuật của hệ thống thông gió thu hồi nhiệt VAM350GJVE
| Model | VAM350GJVE |
| Nguồn điện | 1 pha, 220-240V, 50/60Hz |
| Hiệu suất trao đổi nhiệt (50/60Hz) |
79/79% (rất cao) 79/79% (cao) 82/82% (thấp) |
| Hiệu suất trao đổi entanpy làm lạnh (50/60Hz) |
66/66% (rất cao) 66/66% (cao) 70/70% (thấp) |
| Hiệu suất trao đổi entanpy sưởi ấm (50/60Hz) |
70/70% (rất cao) 70/70% (cao) 77/77% (thấp) |
| Điện năng tiêu thụ (chế độ trao đổi nhiệt) |
200/226W (rất cao) 182/211W (cao) 122/120W (thấp) |
| Điện năng tiêu thụ (chế độ thông gió) |
200/226W (rất cao) 182/211W (cao) 122/120W (thấp) |
| Độ ồn (chế độ trao đổi nhiệt) |
31.5-33/33dBA (rất cao) 30-31.5/30dBA (cao) 23-25/23dBA (thấp) |
| Độ ồn (chế độ thông gió) |
33-34.5/34.5dBA (rất cao) 31.5-33/31.5dBA (cao) 24.5-26.5/24.5dBA (thấp) |
| Vỏ máy | Thép tráng kẽm |
| Vật liệu cách nhiệt | Polyurethane không cháy |
| Kích thước | 306x879x800mm |
| Trọng lượng máy | 32kg |
| Hệ thống trao đổi nhiệt | trao đổi nhiệt toàn phần (nhiệt ẩn + nhiệt hiện) của 2 dòng khí ngược chiều |
| Vật liệu trao đổi nhiệt | Giấy không cháy |
| Bộ lọc khí | Lớp sợi phủ đa hướng |
| Quạt | loại Sirocco |
| Lưu lượng gió | 350/350m3/h (rất cao) 350/350m3/h (cao) 230/230m3/h (thấp) |
| Áp suất tĩnh ngoài | 169/222Pa (rất cao) 141/145Pa (cao) 67/30Pa (thấp) |
| Công suất động cơ | 0.090x2kW |
| Đường kính ống nối | Ø150mm |
| Điều kiện xung quanh máy | -15°C đến 50°C, 80%RH hoặc nhỏ hơn |
2. Đặc điểm của hệ thống thông gió thu hồi nhiệt VAM350GJVE
2.1. Bộ HRV VAM350GJVE phối hợp với điều hòa không khí tạo ra môi trường chất lượng- Hệ thống thông gió thu hồi nhiệt nay mang lại hiệu suất enthalpy cao hơn, do nâng cao hiệu quả của màng trao đổi nhiệt mỏng. Hơn nữa, áp suất tĩnh ngoài được cải thiện giúp nâng cao tính linh hoạt trong lắp đặt. Bên cạnh ba yếu tố nổi bật này, hoạt động làm lạnh vào ban đêm đóng góp vào việc tiết kiệm năng lượng và mang lại không gian thoải mái hơn.

Hệ thống thông gió thu hồi nhiệt VAM350GJVE mang lại hiệu suất Enthalpy cao hơn
- Bảo tồn năng lượng: Tải cho điều hòa không khí giảm xấp xỉ 31%.
- Phù hợp với khí hậu lạnh: Vận hành tiêu chuẩn ở nhiệt độ xuống đến -15oC.
Nếu công trình cần hệ thống lọc nâng cao và nhiều tùy chọn điều khiển hơn trong cùng phân khúc 350m3/h, VAM350HVE là model thế hệ mới nên được cân nhắc sau khi kiểm tra áp suất tĩnh và không gian lắp đặt thực tế.
2.2. Tải điều hòa không khí giảm khoảng 31%
- Tổng nhiệt trao đổi thông gió: Thiết bị này thu hồi lại năng lượng nhiệt mất đi do quá trình thông gió và hạn chế sự thay đổi nhiệt độ phòng do quá trình thông gió gây ra, vì vậy bảo tồn năng lượng và giảm tải cho hệ thống điều hòa không khí.
- Hiệu suất Enthapy được cải thiện mạnh mẽ bởi ứng dụng công nghệ màng mỏng mới nhất. Nhờ có màng mỏng hơn giúp giảm sự hút ẩm của các vách năng một cách mạnh mẽ; tạo ra thêm khoảng không cho các lớp nhiều hơn, kết quả là làm tăng diện tích trao đổi giữa khí cấp và khí thải.
- Hiệu suất trao đổi ẩm được tăng nhiều nhờ sử dụng màng mỏng và các vật liệu hút ẩm bên trong. Hơn nữa, đặc tính chống pha trộn tạp khí được duy trì bằng cách giảm độ xốp trong các vật liệu hút ẩm.

Hiệu suất trao đổi ẩm được tăng lên
- Chuyển đổi chế độ tự động thông gió (chế độ trao đổi nhiệt toàn phần / chế độ thông gió) tùy theo tình trạng vận hành của máy điều hòa không khí.
- Điều khiển tự động làm lạnh / sưởi trước. Giảm tải điều hòa không khí bằng cách chạy HRV khi không khí vẫn sạch ngay sau khi máy điều hòa không khí được bật.
- Chế độ vận hành vào ban đêm là 1 chức năng bảo tồn năng lượng, chức năng này làm việc vào ban đêm khi các máy điều hòa không khí đã tắt. Bằng việc thông gió các phòng, nơi chứa các thiết bị làm tăng nhiệt độ, vận hành vào ban đêm sẽ làm giảm tải lạnh khi các máy điều hòa bật vào buổi sáng. Nó cũng giúp tránh khỏi cảm giác không thoải mái vào buổi sáng mà nguyên nhân là do nhiệt tích lũy trong suốt cả đêm.
- Nhiệt tích lũy được phát ra ban đêm. Chế độ này làm giảm tải điều hòa không khí vào ngày hôm sau, vì vậy làm tăng hiệu quả sử dụng.
Khi phối hợp VAM350GJVE với điều hòa, lưu lượng khí tươi và tải lạnh của từng khu vực cần được tính đồng thời để tránh mất cân bằng khi vận hành.

Nhiệt tích lũy được phát ra ban đêm
2.3. Kết nối với bộ cảm biến CO₂ tùy chọn
- Cảm biến CO₂ điều khiển lưu lượng gió để phù hợp nhất với sự thay đổi của mức CO₂. Việc này giúp ngăn chặn tổn thất năng lượng từ việc thông gió quá mức trong khi vẫn duy trì chất lượng không khí trong phòng với cảm biến CO₂ tùy chọn. Với khu vực có số người thay đổi liên tục, khả năng điều chỉnh theo nồng độ CO₂ là tiêu chí đáng lưu ý khi chọn thiết bị trong dòng thiết bị xử lý không khí Daikin.

Ví dụ vận hành của cảm biến CO₂ trong phòng làm việc
3. VAM350GJVE phù hợp với không gian nào?
- Văn phòng: Phù hợp cho phòng họp vừa, phòng làm việc khoảng 11–14 người, phòng giám đốc kết hợp khu tiếp khách hoặc một cụm làm việc độc lập cần cấp khí tươi ổn định.
- Khách sạn và căn hộ dịch vụ: Có thể bố trí cho lounge nhỏ, phòng sinh hoạt chung hoặc khu làm việc nội bộ; nếu cấp gió cho nhiều phòng, cần tính riêng số phòng sử dụng đồng thời và cân bằng từng nhánh ống.
- Trường học và cơ sở đào tạo: Phù hợp với lớp học nhỏ, phòng đào tạo hoặc phòng giáo viên khi lưu lượng tính toán không vượt khả năng của máy.
- Phòng khám và công trình dịch vụ: Có thể dùng cho phòng tư vấn, phòng chờ nhỏ hoặc khu làm việc ít người, nhưng không thay thế hệ hút thải chuyên dụng tại khu vực có nguy cơ lây nhiễm hoặc phát sinh mùi.
- Nhà máy: Phù hợp với văn phòng điều hành, phòng họp, phòng kỹ thuật sạch hoặc phòng nghỉ nhân viên có điều hòa; không dùng trực tiếp cho khu sản xuất phát sinh bụi, hóa chất, dầu, nhiệt hoặc mùi công nghiệp.
- Khu vực không phù hợp: Nhà vệ sinh, bếp, phòng hút thuốc và không gian ô nhiễm đặc thù cần bố trí tuyến hút thải riêng để tránh nhiễm chéo sang luồng khí cấp.
Mức 350m³/h chỉ là cơ sở ban đầu; model cuối cùng vẫn phải được chọn theo số người, tiêu chuẩn thông gió, chiều dài đường ống và tổn thất áp suất.
4. Câu hỏi thường gặp về VAM350GJVE
4.1. VAM350GJVE có thể dùng cho bao nhiêu người?
Nếu tạm tính 25–30m³/h/người, máy có thể phục vụ khoảng 11–14 người; số liệu thực tế cần kiểm tra theo tiêu chuẩn của công trình.
4.2. VAM350GJVE phù hợp với loại công trình nào?
Thiết bị phù hợp với văn phòng, khách sạn, lớp học nhỏ, phòng khám và khu phụ trợ sạch trong nhà máy.
4.3. VAM350GJVE có làm lạnh khí tươi không?
Không. Nếu cần dàn DX xử lý nhiệt độ khí tươi, có thể cân nhắc VKM50GAV1 500m³/h; đây không phải model thay thế tương đương.
4.4. Có thể dùng một máy VAM350GJVE cho nhiều phòng không?
Có, nếu tổng nhu cầu phù hợp, các nhánh ống được cân bằng và các phòng có lịch vận hành tương đối giống nhau.
4.5. Khi nào nên sử dụng cấp gió thấp 230m³/h?
Cấp thấp phù hợp khi mật độ người giảm hoặc nhu cầu thông gió thấp hơn, nhưng không nên dùng để bù cho việc chọn sai công suất thiết kế.
4.6. VAM350GJVE có cần chừa cửa thăm trần không?
Có. Cửa thăm cần đủ vị trí và kích thước để vệ sinh bộ lọc, kiểm tra bộ trao đổi nhiệt và bảo trì quạt.
4.7. Cảm biến CO₂ có đi kèm VAM350GJVE không?
Không, đây là phụ kiện tùy chọn và cần được xác định theo cấu hình điều khiển thực tế.
4.8. VAM350GJVE có thay thế quạt hút nhà vệ sinh hoặc bếp không?
Không. Các khu vực có mùi, dầu mỡ hoặc độ ẩm cao cần hệ thống hút thải riêng để tránh nhiễm chéo sang luồng khí cấp.
4.9. Giá VAM350GJVE bao nhiêu và cần cung cấp gì để nhận báo giá?
Giá phụ thuộc cấu hình và phạm vi thi công. Gửi mặt bằng, công năng và số người cho Sen Việt qua hotline 0822.222.716 để nhận tư vấn và báo giá.
Tính Công Suất Máy Dựa Vào Mục Đích Sử Dụng Và Diện Tích Phòng
| STT | Loại Phòng | Diện Tích (m2) | Công Suất |
|---|---|---|---|
| 1 | Phòng Ngủ | 0 BTU | |
| 2 | Phòng Khách | 0 BTU | |
| 3 | Phòng làm việc - Phòng học - Phòng họp | 0 BTU | |
| 4 | Phòng Karaoke | 0 BTU |





























